Bản dịch
THA -ap401 — Ký Sự về Trưởng Lão Sabbadāyaka
Sabbadāyakattheraapadāna
BJT 3828Chỗ cư ngụ của tôi đã khéo được hóa hiện ra ở gần biển cả, có hồ nước đã khéo được tạo lập, được líu lo bởi loài ngỗng đỏ.
BJT 3829(Hồ nước) được che phủ bởi các cây mạn-đà-la, bởi các đóa sen xanh và sen đỏ. Và con sông chảy qua nơi ấy có bến nước cạn xinh xắn làm thích ý.
BJT 3830(Dòng sông) chứa đầy dẫy những cá và rùa, đông đúc với nhiều loại chim khác nhau, náo nhiệt bởi các chim công và chim cò cùng với những loài dơi và loài chim sáo, v.v…
BJT 3831Và ở đây có các loài sống ở sông như là các con chim bồ câu, các loài ngỗng trời, các con ngỗng đỏ, các chim le le, các con chim cu, các loài pampaka, và các con jīvaṁjīvaka.
BJT 3832(Dòng sông) có các chim thiên nga, chim cò làm ầm ĩ, có nhiều chim cú và loài piṅgala, được đầy đủ bảy loại châu báu, với bãi cát có ngọc ma-ni và ngọc trai.
BJT 3833Tất cả các cây đều làm bằng vàng, được tỏa ra với nhiều hương thơm khác loại. Chúng thắp sáng chỗ trú ngụ ngày và đêm vào mọi thời điểm.
BJT 3834Sáu mươi ngàn loại nhạc cụ được phát ra âm thanh sáng chiều. Mười sáu ngàn người nữ luôn luôn quây quần bên tôi.
BJT 3835Tôi đã rời khỏi nơi cư ngụ (đi đến gặp) đấng Lãnh Đạo Thế Gian Sumedha. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã đảnh lễ bậc có danh vọng lớn lao ấy.
BJT 3836Sau khi đảnh lễ bậc Toàn Giác, tôi đã thỉnh mời Ngài cùng Hội Chúng. Đấng Lãnh Đạo Thế Gian Sumedha trí tuệ ấy đã chấp nhận.
BJT 3837Sau khi thực hiện việc thuyết giảng Giáo Pháp cho tôi, bậc Đại Hiền Trí đã cho giải tán. Tôi đã đảnh lễ bậc Toàn Giác và đã đi về chỗ cư ngụ của tôi.
BJT 3838Tôi đã thông báo với nhóm tùy tùng rằng: “Vào buổi sáng, đức Phật sẽ đi đến chỗ ngụ (này). Tất cả các người hãy tụ hội lại.”
BJT 3839(Họ đã đáp rằng): “Việc chúng tôi sống thân cận với ngài là điều lợi ích cho chúng tôi, là điều đã được thành đạt tốt đẹp cho chúng tôi. Chúng tôi cũng sẽ thực hiện việc cúng dường đến bậc Đạo Sư, đức Phật tối thượng.”
BJT 3840Sau khi sắp đặt thức ăn và nước uống, tôi đã thông báo về thời gian. Đấng Lãnh Đạo Thế Gian đã ngự đến cùng với một trăm ngàn vị có năng lực.
BJT 3841Tôi đã thực hiện việc tiếp đón với các loại nhạc cụ có đủ năm yếu tố. Bậc Tối Thượng Nhân đã ngồi xuống ở chiếc ghế làm toàn bằng vàng.
BJT 3842Khi ấy, đã có chiếc lọng làm toàn bằng vàng ở phía trên, có những cái quạt quạt gió ở phía bên trong của Hội Chúng tỳ khưu.
BJT 3843Tôi đã làm toại ý Hội Chúng tỳ khưu với cơm ăn nước uống dồi dào. Tôi đã dâng cúng đến Hội Chúng tỳ khưu mỗi vị một xấp vải đôi.
BJT 3844Vị thọ nhận các vật hiến cúng của thế gian mà mọi người gọi là “Sumedha,” sau khi ngồi xuống ở Hội Chúng tỳ khưu, đã nói lên lời kệ này:
BJT 3845“Người nào đã làm toại ý Ta và tất cả các vị này với cơm ăn nước uống, Ta sẽ tán dương người ấy. Các người hãy lắng nghe Ta nói.
BJT 3846Người này sẽ sướng vui ở thế giới chư Thiên một ngàn tám trăm kiếp, và sẽ trở thành đấng Chuyển Luân Vương một ngàn lần.
BJT 3847Người này sanh lên chốn nào, là bản thể Thiên nhân hay nhân loại, sẽ có chiếc lọng làm toàn bằng vàng che cho người ấy vào mọi lúc.
BJT 3848Vào ba mươi ngàn kiếp (về sau này), bậc Đạo Sư tên Gotama, xuất thân gia tộc Okkāka sẽ xuất hiện ở thế gian.
BJT 3849Là người thừa tự Giáo Pháp của vị (Phật) ấy, là chánh thống, được tạo ra từ Giáo Pháp, (người này) sẽ biết toàn diện về tất cả các lậu hoặc và sẽ Niết Bàn không còn lậu hoặc.
BJT 3850(Người này) sẽ ngồi xuống ở Hội Chúng tỳ khưu và sẽ rống lên tiếng rống của loài sư tử. Nhiều người cầm chiếc lọng ở giàn hỏa thiêu, và (người này) được thiêu ở bên dưới chiếc lọng.”
BJT 3851Trạng thái Sa-môn đã được tôi đạt đến, các phiền não đã được tôi thiêu đốt, ở mái che hoặc ở gốc cây, tôi không biết đến sự nóng bức.
BJT 3852Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây ba mươi ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu việc dâng cúng mọi thứ.
BJT 3853Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch, tất cả các lậu hoặc đã được đoạn tận, tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3854Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3855Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sabbadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Sabbadāyakattheraapadānaṃ
9. The Apadāna of the Elder Sabbadāyaka
9. Sự tích của trưởng lão Sabbadāyaka
456.
456.
456.
‘‘Mahāsamuddaṃ ogayha, bhavanaṃ me sunimmitaṃ;
Sunimmitā pokkharaṇī, cakkavākapakūjitā.
Having entered the great ocean, my mansion is well-created; a well-created lotus pond resounds with ruddy geese.
Sau khi đi vào trong đại dương, trú xứ của tôi được khéo tạo dựng. Cái hồ sen được khéo tạo dựng, có tiếng kêu của chim cakkavāka.
457.
457.
457.
‘‘Mandālakehi sañchannā, padumuppalakehi ca;
Nadī ca sandate tattha, supatitthā manoramā.
It is covered with Mandālaka flowers, and with paduma and uppala lotuses; a delightful river with good fords also flows there.
Được che phủ bởi các hoa mandālaka, và bởi các hoa sen trắng và sen xanh. Và có dòng sông chảy ở nơi ấy, có bến nước tốt đẹp, làm vui thích tâm ý.
458.
458.
458.
‘‘Macchakacchapasañchannā, nānādijasamotthatā;
Mayūrakoñcābhirudā, kokilādīhi vagguhi.
It is covered with fish and turtles, thronged with various birds, resounding with peacocks and cranes, and with the sweet sounds of cuckoos and others.
Được che phủ bởi cá và rùa, được bao trùm bởi nhiều loại chim khác nhau, có tiếng kêu của chim công và chim sếu, và của các loài chim tu hú và các loài khác có giọng hót hay.
459.
459.
459.
‘‘Pārevatā ravihaṃsā ca, cakkavākā nadīcarā;
Dindibhā sāḷikā cettha, pammakā † jīvajīvakā.
Pigeons and royal swans, ruddy geese and river-faring birds, dindibha birds and myna birds are here, as well as pammakā birds and pheasants.
Và ở đây có các chim bồ câu, chim ravihaṃsa, chim cakkavāka, chim nadīcara, chim dindibha, chim sáo, chim pammaka, và chim jīvajīvaka.
460.
460.
460.
‘‘Haṃsā koñcāpi naditā †, kosiyā piṅgalā bahū;
Sattaratanasampannā, maṇimuttikavālukā.
Swans and cranes are calling, and there are many owls and piṅgalā birds; endowed with the seven kinds of gems, it has sands of jewels and pearls.
Các con ngỗng, và cả chim sếu đang kêu, có nhiều chim cú và chim piṅgala. (Bờ sông) được cấu thành bằng bảy loại báu, có cát là các loại ngọc và châu báu.
461.
461.
461.
‘‘Sabbasoṇṇamayā rukkhā, nānāgandhasameritā;
Ujjotenti divārattiṃ, bhavanaṃ sabbakālikaṃ.
Trees made entirely of gold, wafting various fragrances, illuminate the mansion at all times, day and night.
Các cây cối hoàn toàn bằng vàng, tỏa ra nhiều mùi hương khác nhau, làm rực sáng trú xứ cả ngày lẫn đêm, vào tất cả mọi lúc.
462.
462.
462.
‘‘Saṭṭhi tūriyasahassāni, sāyaṃ pāto pavajjare;
Soḷasitthisahassāni, parivārenti maṃ sadā.
Sixty thousand musical instruments are played in the evening and morning; sixteen thousand women always attend me.
Sáu mươi ngàn nhạc cụ được trỗi lên vào buổi chiều và buổi sáng. Mười sáu ngàn phụ nữ luôn luôn hầu hạ tôi.
463.
463.
463.
‘‘Abhinikkhamma bhavanā, sumedhaṃ lokanāyakaṃ;
Pasannacitto sumano, vandayiṃ taṃ mahāyasaṃ.
Having gone forth from my mansion, with a confident and joyful mind, I venerated that Sumedha, the leader of the world, the one of great fame.
Sau khi đi ra khỏi trú xứ, với tâm ý trong sạch và hoan hỷ, tôi đã đảnh lễ vị ấy, đức Sumedha, bậc Lãnh đạo thế gian, bậc có danh tiếng lớn.
464.
464.
464.
‘‘Sambuddhaṃ abhivādetvā, sasaṅghaṃ taṃ nimantayiṃ;
Adhivāsesi so dhīro, sumedho lokanāyako.
Having paid homage to the Sambuddha, I invited him together with the Saṅgha; that wise Sumedha, the leader of the world, consented.
Sau khi đảnh lễ bậc Chánh Đẳng Giác, tôi đã thỉnh mời vị ấy cùng với Tăng chúng. Vị ấy, bậc Trí tuệ, đức Sumedha, bậc Lãnh đạo thế gian, đã chấp nhận.
465.
465.
465.
‘‘Mama dhammakathaṃ katvā, uyyojesi mahāmuni;
Sambuddhaṃ abhivādetvā, bhavanaṃ me upāgamiṃ.
Having given a Dhamma talk to me, the great sage dismissed me; having paid homage to the Sambuddha, I went to my mansion.
Sau khi thuyết bài Pháp thoại cho tôi, bậc Đại ẩn sĩ đã cho tôi đi. Sau khi đảnh lễ bậc Chánh Đẳng Giác, tôi đã đi đến trú xứ của tôi.
466.
466.
466.
‘‘Āmantayiṃ parijanaṃ, sabbe sannipatātha † vo;
Pubbaṇhasamayaṃ buddho, bhavanaṃ āgamissati.
I addressed my attendants: ‘All of you, assemble! In the morning, the Buddha will come to the mansion.’
Tôi đã gọi các người hầu cận: ‘Tất cả các người hãy tụ họp lại. Vào buổi sáng, đức Phật sẽ đi đến trú xứ.’
467.
467.
467.
‘‘Lābhā amhaṃ suladdhaṃ no, ye vasāma tavantike;
Mayampi buddhaseṭṭhassa, pūjaṃ kassāma satthuno.
‘It is a gain for us, it is well-gained for us, that we dwell in your presence. We too shall make an offering to the best of Buddhas, the Teacher.’
‘Thật là lợi ích cho chúng tôi, thật là khéo được cho chúng tôi, những người chúng tôi đang sống gần bên ngài. Chúng tôi cũng sẽ thực hiện việc cúng dường đến bậc Tối thắng giữa các đức Phật, là bậc Đạo sư.’
468.
468.
468.
‘‘Annapanaṃ paṭṭhapetvā, kālaṃ ārocayiṃ ahaṃ;
Vasīsatasahassehi, upesi lokanāyako.
Having prepared food and drink, I announced the time. The leader of the world approached with one hundred thousand masters.
Sau khi đã chuẩn bị đồ ăn thức uống, tôi đã thông báo về thời điểm. Bậc Lãnh đạo thế gian đã đi đến cùng với một trăm ngàn vị đã được tự chủ.
469.
469.
469.
‘‘Pañcaṅgikehi tūriyehi, paccuggamanamakāsahaṃ;
Sabbasoṇṇamaye pīṭhe, nisīdi purisuttamo.
With five-limbed musical instruments, I went out to welcome him. The supreme among men sat on a seat made entirely of gold.
Tôi đã thực hiện việc đi ra đón rước với các nhạc cụ có năm loại. Bậc Tối thượng giữa các loài người đã ngồi xuống trên chiếc ghế hoàn toàn bằng vàng.
470.
470.
470.
‘‘Uparicchadanaṃ āsi, sabbasoṇṇamayaṃ tadā;
Bījaniyo pavāyanti, bhikkhusaṅghassa antare.
Then, the canopy above was entirely made of gold. Fans were waving in the midst of the Saṅgha of bhikkhus.
Khi ấy, đã có cái lọng che ở phía trên hoàn toàn bằng vàng. Các cây quạt đã phe phẩy ở giữa Tăng chúng của các vị tỳ-khưu.
471.
471.
471.
‘‘Pahūtenannapānena, bhikkhusaṅghamatappayiṃ;
Paccekadussayugaḷe, bhikkhusaṅghassadāsahaṃ.
With abundant food and drink, I satisfied the Saṅgha of bhikkhus. I gave a pair of cloths to each one in the Saṅgha of bhikkhus.
Tôi đã làm cho Tăng chúng của các vị tỳ-khưu được thỏa mãn với nhiều đồ ăn thức uống. Tôi đã dâng cúng đến Tăng chúng của các vị tỳ-khưu mỗi vị một cặp vải.
472.
472.
472.
‘‘Yaṃ vadanti sumedhoti, lokāhutipaṭiggahaṃ;
Bhikkhusaṅghe nisīditvā, imā gāthā abhāsatha.
He whom they call Sumedha, the worthy recipient of the world's offerings, having sat in the Saṅgha of bhikkhus, spoke these verses:
Vị được gọi là Sumedha, bậc tiếp nhận sự cúng dường của thế gian, sau khi ngồi xuống trong Tăng chúng của các vị tỳ-khưu, đã nói lên những câu kệ này.
473.
473.
473.
‘‘Yo me annena pānena, sabbe ime ca tappayiṃ;
Tamahaṃ kittayissāmi, suṇātha mama bhāsato.
‘He who satisfied me and all these monks with food and drink, him I will praise. Listen to my words as I speak.’
‘Vị nào đã làm cho ta và tất cả những vị này được thỏa mãn với đồ ăn thức uống, ta sẽ tán dương vị ấy. Các ngươi hãy lắng nghe lời của ta đang nói.’
474.
474.
474.
‘‘Aṭṭhārase kappasate, devaloke ramissati;
Sahassakkhattuṃ rājā ca, cakkavattī bhavissati.
‘For eighteen hundred eons, he will delight in the deva world. A thousand times he will be a king, a wheel-turning monarch.’
‘Trong một ngàn tám trăm kiếp, vị này sẽ vui hưởng ở thế giới chư Thiên. Và một ngàn lần, vị này sẽ là vị vua Chuyển luân.’
475.
475.
475.
‘‘Uppajjati † yaṃ yoniṃ, devattaṃ atha mānusaṃ;
Sabbadā sabbasovaṇṇaṃ, chadanaṃ dhārayissati.
‘In whatever existence he is born, whether divine or human, he will always bear a canopy made entirely of gold.’
‘Vị này sanh vào bất cứ loài nào, hoặc là thân chư Thiên hoặc là thân người, vào mọi lúc, cái lọng che hoàn toàn bằng vàng sẽ được che cho vị ấy.’
476.
476.
476.
‘‘Tiṃsakappasahassamhi, okkākakusalasambhavo;
Gotamo nāma gottena, satthā loke bhavissati.
‘Thirty thousand aeons hence, born of the Okkāka lineage, a Teacher named Gotama by his clan will arise in the world.’
Trong ba mươi ngàn kiếp, vị sanh ra từ dòng dõi Okkāka, có tên là Gotama theo gia tộc, vị Đạo Sư sẽ xuất hiện ở thế gian.
477.
477.
477.
‘‘Tassa dhammesu dāyādo, oraso dhammanimmito;
Sabbāsave pariññāya, nibbāyissatināsavo.
‘He will be an heir to his Dhamma, a true-born son, created by the Dhamma; having fully understood all taints, he will attain Nibbāna, taintless.’
Vị ấy là người thừa tự trong các Pháp của vị ấy, là người con đích thực do Pháp tạo ra; sau khi liễu tri tất cả các lậu hoặc, vị ấy sẽ tịch diệt Niết-bàn, không còn lậu hoặc.
478.
478.
478.
‘‘‘Bhikkhusaṅghe nisīditvā, sīhanādaṃ nadissati;
Citake chattaṃ dhārenti, heṭṭhā chattamhi ḍayhatha’.
‘Sitting in the midst of the Saṅgha of bhikkhus, he will roar the lion's roar. On the funeral pyre, they hold an umbrella; you are burnt beneath the umbrella.’
‘Sau khi ngồi xuống giữa Tăng chúng Tỳ khưu, vị ấy sẽ rống lên tiếng rống của sư tử. Ở giàn hỏa thiêu, họ che lọng; các ngươi hãy bị thiêu đốt ở bên dưới lọng’.
479.
479.
479.
‘‘Sāmaññaṃ me anuppattaṃ, kilesā jhāpitā mayā;
Maṇḍape rukkhamūle vā, santāpo me na vijjati.
I have attained the fruit of recluseship, my defilements are burnt up by me; whether in a pavilion or at the foot of a tree, no torment is found in me.
Quả vị Sa-môn đã được tôi chứng đạt, các phiền não đã được tôi thiêu đốt. Dù ở trong lều hay ở dưới gốc cây, sự phiền muộn không tồn tại nơi tôi.
480.
480.
480.
‘‘Tiṃsakappasahassamhi, yaṃ dānamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, sabbadānassidaṃ phalaṃ.
Since the gift I gave then, thirty thousand aeons ago, I have not known a woeful state; this is the fruit of a complete gift.
Vào ba mươi ngàn kiếp trước, khi ấy tôi đã thực hiện việc bố thí nào; (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả của việc bố thí tất cả.
481.
481.
481.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up, all states of existence are uprooted. Like an elephant that has broken its bonds, I dwell taintless.
Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt... (như voi) ... tôi sống không còn lậu hoặc.
482.
482.
482.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming to the presence of my Buddha was a good one. The three true knowledges have been attained; the Buddha's teaching has been done.
Thật vậy, sự đến của tôi là khéo đến... (v.v)... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
483.
483.
483.
10. Ajitattheraapadānaṃ
10. The Apadāna of the Elder Ajita
10. Thiên Thí dụ của Trưởng lão Ajita
484.
484.
484.
‘‘Padumuttaro nāma jino, sabbadhammāna pāragū;
Ajjhogāhetvā himavantaṃ, nisīdi lokanāyako.
The Victor named Padumuttara, gone to the far shore of all dhammas, having entered the Himālaya, the Leader of the World sat down.
Đấng Chiến Thắng tên là Padumuttara, bậc Toàn Giác của tất cả các pháp, vị Lãnh Đạo thế gian, sau khi đi sâu vào Hy-mã-lạp sơn, đã ngồi xuống.
485.
485.
485.