Bản dịch
THA -ap400 — Ký Sự về Trưởng Lão Salalamaṇḍapiya
8 Saḷalamaṇḍapiyattheraapadāna
BJT 3821Khi (đức Phật) Kakusandha, vị Bà-la-môn hoàn hảo đã Niết Bàn, tôi đã cầm lấy tràng hoa salala và đã cho thực hiện mái che.
BJT 3822Trong khi đi đến cõi trời Đạo Lợi, tôi đạt được cung điện tối thượng, tôi vượt trội chư Thiên khác; điều này là quả báu của nghiệp phước thiện.
BJT 3823Dầu là ban ngày hay ban đêm, trong khi đang đi kinh hành và đứng lại, tôi được che bởi các bông hoa salala; điều này là quả báu của nghiệp phước thiện.
BJT 3824Ngay chính trong kiếp này (kể từ khi) tôi đã cúng dường đức Phật, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 3825Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch, tất cả các lậu hoặc đã được đoạn tận, tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3826Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3827Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Salalamaṇḍapiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Salalamaṇḍapiya là phần thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Saḷalamaṇḍapiyattheraapadānaṃ
8. The Apadāna of the Elder Saḷalamaṇḍapiya
8. Thiên truyện về Trưởng lão Saḷalamaṇḍapiya
449.
449.
449.
‘‘Nibbute kakusandhamhi, brāhmaṇamhi vusīmati;
Gahetvā saḷalaṃ mālaṃ, maṇḍapaṃ kārayiṃ ahaṃ.
“When Kakusandha, the Brāhmaṇa who had lived the holy life, had attained Parinibbāna, I took a pine flower and had a pavilion made.
Khi đức Phật Kakusandha, bậc Phạm hạnh, đã sống đời sống (thanh tịnh), đã nhập Niết-bàn, tôi đã lấy vòng hoa thông và đã cho làm một cái nhà tàn.
450.
450.
450.
‘‘Tāvatiṃsagato santo, labhāmi byamhamuttamaṃ;
Aññe devetirocāmi, puññakammassidaṃ phalaṃ.
“Having gone to Tāvatiṃsa, I obtain the finest mansion. I outshine the other devas; this is the fruit of the meritorious deed.
Khi đã đi đến cõi trời Ba Mươi Ba, tôi nhận được thiên cung tối thượng. Tôi chói sáng hơn các vị trời khác. Đây là quả của phước nghiệp.
451.
451.
451.
‘‘Divā vā yadi vā rattiṃ, caṅkamanto ṭhito cahaṃ;
Channo saḷalapupphehi, puññakammassidaṃ phalaṃ.
“Whether by day or by night, walking or standing, I am covered by pine flowers—this is the fruit of the meritorious deed.
Hoặc ban ngày hoặc ban đêm, trong lúc đang kinh hành hay đang đứng, tôi được che phủ bởi các hoa thông. Đây là quả của phước nghiệp.
452.
452.
452.
‘‘Imasmiṃyeva kappamhi, yaṃ buddhamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
In this very eon, since I worshipped that Buddha, I know of no woeful state. This is the fruit of worshipping the Buddha.
Cũng chính trong kiếp này, tôi đã cúng dường đến đức Phật nào thì (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả của việc cúng dường đức Phật.
453.
453.
453.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burned... I dwell without taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt cháy ... tôi sống không còn lậu hoặc.
454.
454.
454.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Welcome indeed was my coming... the Buddha’s teaching has been done.
Sự đến của tôi thật là khéo đến ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
455.
455.
455.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the Buddha’s teaching has been done.
Bốn Tuệ phân tích ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā saḷalamaṇḍapiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Saḷalamaṇḍapiya spoke these verses.
Đại đức trưởng lão Saḷalamaṇḍapiya đã nói những câu kệ này như thế ấy.
Saḷalamaṇḍapiyattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The Eighth Apadāna of the Elder Saḷalamaṇḍapiya.
Sự tích của trưởng lão Saḷalamaṇḍapiya là phần thứ tám.