Bản dịch
THA -ap4 — Ký Sự về Trưởng Lão Mahāmoggallāna
Mahāmoggallānattheraapadāna
BJT 374Đức Thế Tôn Anomadassī, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, đã cư ngụ tại núi Hi-mã-lạp, đứng đầu hội chúng chư Thiên.
BJT 375Lúc bấy giờ, tôi là Long Vương có tên là Varuṇa. Tôi biến hóa thành dáng vóc theo như ước muốn. Tôi đã cư ngụ ở đại dương.
BJT 376Sau khi giải tán đám tùy tùng, tôi đã tổ chức tấu nhạc. Khi ấy tôi đã tháp tùng đấng Toàn Giác và đã bảo các long nữ ca hát.
BJT 377Trong khi các nhạc cụ (của Long Cung) đang được tấu lên, chư Thiên đã trình tấu các nhạc cụ (của cõi trời). Đức Phật cũng đã lắng nghe âm thanh của cả hai và đã tự mình nhận biết.
BJT 378Sau khi thỉnh mời đấng Toàn Giác, tôi đã đi đến cung điện của mình. Sau khi cho sắp đặt chỗ ngồi, tôi đã bảo thông báo về thời gian.
BJT 379Trong lúc chiếu sáng tất cả các phương, đấng Lãnh Đạo Thế Gian đã đi đến cung điện của tôi, được tháp tùng bởi một ngàn bậc Vô Lậu.
BJT 380Vào lúc đấng Đại Hùng, vị Trời của chư Thiên, đấng Nhân Ngưu cùng với Hội Chúng tỳ khưu đã ngồi xuống, khi ấy tôi đã làm toại ý các vị với cơm ăn và nước uống.
BJT 381Đấng Đại Hùng, bậc Tự Chủ, nhân vật cao cả, sau khi ngồi xuống ở Hội Chúng tỳ khưu đã nói lên những lời kệ này:
BJT 382“Người nào đã cúng dường đến đức Phật đấng Lãnh Đạo Thế Gian và Hội Chúng, với sự tịnh tín ấy ở trong tâm, người ấy sẽ đi đến thế giới chư Thiên.
BJT 383Người ấy sẽ cai quản Thiên quốc bảy mươi bảy lần và sẽ ngự trị tám trăm quốc độ thuộc đất liền ở trái đất.
BJT 384Người ấy sẽ trở thành đấng Chuyển Luân Vương năm mươi lăm lần. Trong thời gian ấy, các của cải không thể ước lượng được sẽ sanh lên cho người ấy.
BJT 385Vào vô lượng kiếp về sau này, có bậc Đạo Sư tên Gotama, xuất thân gia tộc Okkāka sẽ xuất hiện ở thế gian.
BJT 386Sau khi mệnh chung từ địa ngục, người ấy sẽ đi đến bản thể nhân loại, sẽ trở thành thân quyến của Phạm Thiên (dòng dõi Bà-la-môn) với tên là Kolita.
BJT 387Về sau, được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch, người ấy sẽ xuất gia và sẽ trở thành vị Thinh Văn thứ nhì của đức Thế Tôn Gotama.
BJT 388Có sự ra sức tinh tấn, có tính khẳng quyết, đã đạt đến sự toàn hảo về thần thông, sau khi biết toàn diện về tất cả các lậu hoặc, (người ấy) sẽ Niết Bàn không còn lậu hoặc.”
BJT 389Lệ thuộc vào bạn ác xấu, tôi đã chịu sự khống chế của ái dục. Với tâm ý tồi bại, tôi đã giết chết người mẹ và cả người cha nữa.
BJT 390Nơi chốn nào tôi đi tái sanh dầu là địa ngục hay nhân loại, do bị liên đới đến ác nghiệp tôi chết với đầu bị vỡ.
BJT 391Lần sau cùng này của tôi là sự hiện hữu cuối cùng trong sự luân chuyển. Thậm chí ở đây, sự việc như thế cũng sẽ xảy ra vào thời điểm tử biệt của tôi.
BJT 392Được gắn bó với sự cô tịch, được thỏa thích trong sự tu tập về định, sau khi biết toàn diện về tất cả các lậu hoặc, tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 393Đã đạt đến sự toàn hảo về thần thông, (chỉ) bằng ngón chân cái tôi có thể làm lay động ngay cả trái đất vô cùng sâu thẳm, dày đặc, khó thể hủy hoại.
BJT 394Tôi không nhìn thấy bản ngã, sự ngã mạn của tôi không được biết đến, tôi thể hiện tâm tôn trọng đến các vị sa-di.
BJT 395Về việc làm mà tôi đã khẳng định trước đây vô lượng kiếp, tôi đã thành tựu nền tảng ấy, tôi đã đạt đến sự diệt tận các lậu hoặc.
396—398. Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, ―(như trên)― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
(Các câu kệ 396, 397, 398 tương tợ như các câu kệ 371, 372, 373).
Đại đức trưởng lão Mahāmoggallāna đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Mahāmoggallāna là phần thứ nhì.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3-2. Mahāmoggallānattheraapadānaṃ
3-2. The Apadāna of the Elder Mahāmoggallāna
3-2. Thiên Thân thế sự của trưởng lão Mahāmoggallāna
375.
375.
375.
‘‘Anomadassī bhagavā, lokajeṭṭho narāsabho;
Vihāsi himavantamhi, devasaṅghapurakkhato.
The Blessed One Anomadassī, foremost in the world, a bull among men, resided in the Himālaya, surrounded by an assembly of devas.
‘Đức Thế Tôn Anomadassī, bậc Tối Thắng trong đời, vị Lãnh Đạo loài người, đã ngự ở dãy Himavanta, được hội chúng chư Thiên vây quanh.
376.
376.
376.
‘‘Varuṇo nāma nāmena, nāgarājā ahaṃ tadā;
Kāmarūpī vikubbāmi, mahodadhinivāsahaṃ.
At that time, I was a Nāga king named Varuṇa; able to assume any form at will, I performed transformations, dwelling in the great ocean.
‘Khi ấy, tôi là vị long vương tên là Varuṇa. Tôi có thể biến hóa theo ý muốn, tôi thực hiện các sự biến hóa và tôi là người sống ở đại dương.
377.
377.
377.
‘‘Saṅgaṇiyaṃ gaṇaṃ hitvā, tūriyaṃ paṭṭhapesahaṃ;
Sambuddhaṃ parivāretvā, vādesuṃ accharā tadā.
Having brought my retinue, the assembly of nāgas, I caused musical instruments to be played. Surrounding the Perfectly Enlightened One, at that time the nāga maidens played.
‘Sau khi đã quy tụ đoàn tùy tùng, tôi đã cho trình diễn nhạc cụ. Sau khi đã vây quanh đức Chánh Đẳng Giác, khi ấy các tiên nữ đã tấu nhạc.
378.
378.
378.
‘‘Vajjamānesu tūresu, devā tūrāni † vajjayuṃ;
Ubhinnaṃ saddaṃ sutvāna, buddhopi sampabujjhatha.
While the nāga musical instruments were being played, the deva instruments also sounded. Having heard the sound of both, the Buddha awoke from his meditative attainment.
‘Trong khi các nhạc cụ (của loài rồng) đang được trình diễn, chư Thiên cũng đã tấu lên các nhạc cụ (của chư Thiên). Sau khi nghe được âm thanh của cả hai, đức Phật cũng đã tỉnh thức.
379.
379.
379.
‘‘Nimantetvāna sambuddhaṃ, sakaṃ bhavanupāgamiṃ;
Āsanaṃ paññapetvāna, kālamārocayiṃ ahaṃ.
Having invited the Perfectly Enlightened One, I approached my own abode. Having prepared a seat, I announced the time for the meal.
‘Sau khi đã thỉnh mời đức Chánh Đẳng Giác, tôi đã đi đến trú sở của mình. Sau khi đã chuẩn bị chỗ ngồi, tôi đã thông báo về thời điểm.
380.
380.
380.
‘‘Khīṇāsavasahassehi, parivuto lokanāyako;
Obhāsento disā sabbā, bhavanaṃ me upāgami.
Surrounded by one hundred thousand Arahants, the Leader of the World, illuminating all directions, approached my mansion.
‘Được vây quanh bởi một ngàn vị đã đoạn trừ các lậu hoặc, bậc Lãnh Đạo thế gian, trong khi chiếu sáng tất cả các phương hướng, đã đi đến trú sở của tôi.
381.
381.
381.
‘‘Upaviṭṭhaṃ mahāvīraṃ, devadevaṃ narāsabhaṃ;
Sabhikkhusaṅghaṃ tappesiṃ †, annapānenahaṃ tadā.
At that time, I satisfied the Great Hero, the Deva of Devas, the bull among men, who was seated together with the community of monks, with food and drink.
‘Khi ấy, tôi đã làm cho vị Đại Anh Hùng, bậc Thiên Trung Thiên, vị Lãnh Đạo loài người, cùng với hội chúng Tỳ khưu đang ngồi được thỏa thích với vật thực và thức uống.
382.
382.
382.
‘‘Anumodi mahāvīro, sayambhū aggapuggalo;
Bhikkhusaṅghe nisīditvā, imā gāthā abhāsatha.
The Great Hero, the Self-become, the Foremost Person, seated amidst the community of monks, gave his blessings and spoke these verses.
‘Vị Đại Anh Hùng, bậc Tự Chủ, nhân vật Tối Thượng, sau khi đã ngồi trong hội chúng Tỳ khưu đã tùy hỷ và đã nói lên những câu kệ này:
383.
383.
383.
‘‘‘Yo so † saṅghaṃ apūjesi, buddhañca lokanāyakaṃ;
Tena cittappasādena, devalokaṃ gamissati.
‘Because he has honored the Sangha and the Buddha, the Leader of the World, with that confidence of mind, he will go to the deva world.
‘“Vị nào đã cúng dường đến hội chúng và đức Phật, bậc Lãnh Đạo thế gian; do nhờ sự trong sạch của tâm ấy, vị ấy sẽ đi đến cõi trời.
384.
384.
384.
‘‘‘Sattasattatikkhattuñca, devarajjaṃ karissati;
Pathabyā rajjaṃ aṭṭhasataṃ, vasudhaṃ āvasissati.
‘Seventy-seven times he will exercise kingship over the devas; eight hundred times he will rule over the earth.
‘“Và bảy mươi bảy lần, vị ấy sẽ làm vua cõi trời. Tám trăm lần, vị ấy sẽ cai quản quả đất, vương quyền trên mặt đất.
385.
385.
385.
‘‘‘Pañcapaññāsakkhattuñca, cakkavattī bhavissati;
Bhogā asaṅkhiyā tassa, uppajjissanti tāvade.
‘Fifty-five times he will be a wheel-turning monarch, and at that time, incalculable riches will arise for him.
‘“Và năm mươi lăm lần, vị ấy sẽ là vị Chuyển Luân Vương. Khi ấy, các tài sản không thể đếm được sẽ sanh lên cho vị ấy.
386.
386.
386.
‘‘‘Aparimeyye ito kappe, okkākakulasambhavo;
Gotamo nāma gottena †, satthā loke bhavissati.
‘In an immeasurable aeon from now, born of the Okkāka lineage, Gotama by clan name, a Teacher will arise in the world.
‘“Vào đại kiếp không thể đo lường được kể từ đây, vị Đạo Sư sanh ra trong dòng dõi Okkāka, tên là Gotama theo họ tộc, sẽ có mặt ở trên đời.
387.
387.
387.
‘‘‘Nirayā so cavitvāna, manussataṃ gamissati;
Kolito nāma nāmena, brahmabandhu bhavissati.
‘Having passed away from hell, he will attain a human existence; by the name Kolita, he will be of the brahmin caste.
‘“Vị ấy, sau khi mệnh chung từ địa ngục, sẽ đi đến trạng thái làm người. Vị ấy sẽ là người thuộc dòng dõi Bà-la-môn, tên là Kolita.
388.
388.
388.
‘‘‘So pacchā pabbajitvāna, kusalamūlena codito;
Gotamassa bhagavato, dutiyo hessati sāvako.
‘Later, having gone forth, urged on by his wholesome roots, he will become the second disciple of the Blessed One Gotama.
‘“Về sau, vị ấy sau khi đã xuất gia, được thúc đẩy bởi căn lành, sẽ là vị đệ tử thứ nhì của đức Thế Tôn Gotama.
389.
389.
389.
‘‘‘Āraddhavīriyo pahitatto, iddhiyā pāramiṃ gato;
Sabbāsave pariññāya, nibbāyissatināsavo’.
‘With energy aroused and mind directed to Nibbāna, having reached perfection in psychic power, having fully understood all the cankers, he will attain Parinibbāna without cankers.’
‘“Là người có tinh tấn được khởi sự, có tâm được hướng đến, đã đi đến sự toàn hảo về thần thông; sau khi đã liễu tri tất cả các lậu hoặc, là vị không còn lậu hoặc, vị ấy sẽ tịch diệt.’”
390.
390.
390.
‘‘Pāpamittopanissāya, kāmarāgavasaṃ gato;
Mātaraṃ pitarañcāpi, ghātayiṃ duṭṭhamānaso.
Relying on evil friends, having come under the sway of sensual passion, with a corrupted mind, I killed my mother and father.
‘Do nương tựa vào bạn bè xấu ác, tôi đã đi đến sự chi phối của lòng tham ái trong dục vọng; với tâm ác độc, tôi đã giết cả mẹ và cả cha.
391.
391.
391.
‘‘Yaṃ yaṃ yonupapajjāmi, nirayaṃ atha mānusaṃ;
Pāpakammasamaṅgitā, bhinnasīso marāmahaṃ.
Whatever realm I was reborn in, whether hell or the human world, endowed with evil kamma, I died with a shattered head.
‘Bất cứ sanh thú nào tôi sanh vào, hoặc là địa ngục hoặc là cõi người; do được hội đủ với ác nghiệp, tôi đã chết với cái đầu bị vỡ.
392.
392.
392.
‘‘Idaṃ pacchimakaṃ mayhaṃ, carimo vattate bhavo;
Idhāpi ediso mayhaṃ, maraṇakāle bhavissati.
This is the last for me; my final existence is now occurring. Even here, at the time of death, such a fate will befall me.
‘Đây là lần cuối cùng của tôi, kiếp sống cuối cùng đang diễn tiến. Ở đây cũng vậy, vào lúc lâm chung, sự việc tương tự sẽ xảy đến cho tôi.
393.
393.
393.
‘‘Pavivekamanuyutto, samādhibhāvanārato;
Sabbāsave pariññāya, viharāmi anāsavo.
Devoted to seclusion, delighting in the development of concentration, having fully understood all the cankers, I dwell free from cankers.
‘Là người chuyên tâm về sự độc cư, ưa thích trong việc phát triển thiền định; sau khi đã liễu tri tất cả các lậu hoặc, tôi sống không còn lậu hoặc.
394.
394.
394.
‘‘Dharaṇimpi sugambhīraṃ, bahalaṃ duppadhaṃsiyaṃ;
Vāmaṅguṭṭhena khobheyyaṃ, iddhiyā pāramiṃ gato.
Having reached perfection in psychic power, I could shake with my left big toe even the earth—so very deep, thick, and hard to destroy.
‘Là người đã đi đến sự toàn hảo về thần thông, tôi có thể làm rung chuyển quả đất rất sâu, dày, và khó bị xâm phạm bằng ngón chân cái bên trái.
395.
395.
395.
‘‘Asmimānaṃ na passāmi, māno mayhaṃ na vijjati;
Sāmaṇere upādāya, garucittaṃ karomahaṃ.
I do not see the conceit ‘I am’; for me, there is no conceit. Beginning with the novices, I act with a respectful mind.
‘Tôi không thấy được ngã mạn, sự kiêu mạn không có nơi tôi. Bắt đầu với các vị Sa-di, tôi thực hành tâm tôn trọng.
396.
396.
396.
‘‘Aparimeyye ito kappe, yaṃ kammamabhinīhariṃ;
Tāhaṃ bhūmimanuppatto, pattomhi āsavakkhayaṃ.
In an immeasurable aeon from now, the kamma that I directed—I have attained that state; I have reached the destruction of the cankers.
‘Vào đại kiếp không thể đo lường được kể từ đây, nghiệp nào tôi đã hướng đến; tôi đã tuần tự đạt đến quả vị ấy, tôi đã đạt được sự đoạn tận các lậu hoặc.
397.
397.
397.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, and these eight liberations, and the six higher knowledges have been realized. The Buddha's Dispensation has been fulfilled.
‘Bốn Tuệ Phân Tích, và tám giải thoát này, sáu thắng trí đã được chứng ngộ, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.’”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā mahāmoggallāno thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, the venerable Elder Mahāmoggallāna recited these verses.
Như vậy, quả thực, trưởng lão Mahāmoggallāna khả kính đã nói lên những câu kệ này.
Mahāmoggallānattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The second Apadāna of the Elder Mahāmoggallāna is concluded.
Thiên Thân thế sự của trưởng lão Mahāmoggallāna thứ nhì.