Bản dịch
THA -ap398 — Ký Sự về Trưởng Lão Bakkula
6 Bākulattheraapadāna
BJT 3758Ở không xa núi Hi-mã-lạp có ngọn núi tên là Sobhita. Khu ẩn cư của tôi đã được xây dựng khéo léo, đã được tạo lập bởi những người học trò của tôi.
BJT 3759Tại nơi ấy, có nhiều mái che và các cây sinduvāraka đã được trổ hoa. Tại nơi ấy, có nhiều cây táo rừng và các cây jīvajīvaka đã được trổ hoa.
BJT 3760Tại nơi ấy, có nhiều cây nigguṇḍiya, cây táo, cây āmalaka, cây phārusaka, các dây bầu trái dài, và các giống sen trắng đã được trổ hoa.
BJT 3761Tại nơi ấy, có các cây ālaka, cây beluva, cây chuối, cây chanh. Tại nơi ấy, có nhiều cây mahānāma, cây ajjuṇa, và cây piyaṅguka.
BJT 3762Tại nơi ấy, có các cây kosamba, cây salala, cây nīpa, cây nigrodha, và cây kapitthana. Khu ẩn cư của tôi là như thế ấy. Tôi cùng với các người học trò của mình đã cư ngụ tại nơi ấy.
BJT 3763Đức Thế Tôn Anomadassī, bậc Tự Chủ, đấng Lãnh Đạo Thế Gian, trong khi tầm cầu sự yên tịnh đã đi đến gần khu ẩn cư của tôi.
BJT 3764Khi đấng Đại Hùng Anomadassī có danh vọng lớn lao đã đi đến gần, bỗng nhiên có căn bệnh về gió đã phát khởi đến đấng Bảo Hộ Thế Gian.
BJT 3765Tôi đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian trong lúc đang đi lang thang ở khu rừng. Tôi đã đi đến gần đấng Toàn Giác, bậc Hữu Nhãn có danh vọng lớn lao.
BJT 3766Ngay sau khi nhìn thấy cử chỉ (của Ngài), khi ấy tôi đã nhận ra rằng: “Không còn nghi ngờ gì nữa, có cơn bệnh đã nảy sanh đến đức Phật của chúng ta.”
BJT 3767Tôi đã tức tốc đi về khu ẩn cư, ở chỗ các người học trò của tôi. Có ý định bào chế thuốc chữa bệnh, khi ấy tôi đã triệu tập các người học trò lại.
BJT 3768Tuân theo lời nói của tôi, các người học trò, tất cả đều có lòng kính trọng, đã tụ tập lại một chỗ do sự tôn kính đối với bậc Đạo Sư của tôi.
BJT 3769Sau khi cấp tốc trèo lên núi và mang về tất cả các loại thuốc, tôi đã bào chế loại nước hỗn hợp và tôi đã dâng cúng đến đức Phật tối thượng.
BJT 3770Khi bậc Đại Hùng, đấng Toàn Tri, bậc Lãnh Đạo Thế Gian đã thọ dụng, cơn (bệnh) gió của đấng Thiện Thệ bậc Đại Ẩn Sĩ đã mau chóng được dập tắt.
BJT 3771Sau khi nhìn thấy sự khó chịu đã được êm dịu, bậc có danh vọng lớn lao Anomadassī đã ngồi xuống ở chỗ ngồi của mình và đã nói lên những lời kệ này:
BJT 3772“Người nào đã dâng cúng thuốc chữa bệnh đến Ta và đã làm êm dịu cơn bệnh của Ta, Ta sẽ tán dương người ấy. Các người hãy lắng nghe Ta nói.
BJT 3773Người này sẽ sướng vui ở thế giới chư Thiên trong một trăm ngàn kiếp. Ở tại nơi ấy, người này sẽ luôn luôn vui thích các nhạc cụ được trình tấu.
BJT 3774Sau khi đi đến thế giới loài người, được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch, (người này) sẽ trở thành đấng Chuyển Luân Vương một ngàn lần.
BJT 3775Vào kiếp thứ năm mươi lăm, (người này) sẽ là vị Sát-đế-lỵ tên Anoma, là người chinh phục bốn phương, là vị chúa tể của vùng đất Jambu.
BJT 3776Là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao, (người này) sẽ làm chấn động luôn cả cõi trời Đạo Lợi và sẽ được thiết lập làm vị chúa tể.
BJT 3777Trở thành vị Thiên nhân hay là người (nhân loại), (người này) sẽ ít bệnh tật. Sau khi xa lìa sự bám víu (của gia đình), (người này) sẽ vượt qua căn bệnh (phiền não) ở thế gian.
BJT 3778Vô lượng kiếp về sau này, bậc Đạo Sư tên Gotama xuất thân gia tộc Okkāka sẽ xuất hiện ở thế gian.
BJT 3779Là người thừa tự Giáo Pháp của vị (Phật) ấy, là chánh thống, được tạo ra từ Giáo Pháp, (người này) sẽ biết toàn diện về tất cả các lậu hoặc và sẽ Niết Bàn không còn lậu hoặc.
BJT 3780Sau khi thiêu đốt các phiền não, (người này) sẽ vượt qua dòng chảy tham ái, và sẽ trở thành Thinh Văn của bậc Đạo Sư, có tên là Bakkula.
BJT 3781Biết rõ toàn bộ việc này, đức Gotama, bậc Cao Quý dòng Sakya, sau khi ngồi xuống ở Hội Chúng tỳ khưu, sẽ thiết lập (người này) vào vị thế tối thắng.”
BJT 3782Đức Thế Tôn Anomadassī, bậc Tự Chủ, đấng Lãnh Đạo Thế Gian, trong khi xem xét về sự độc cư, đã đi đến gần khu ẩn cư của tôi.
BJT 3783Khi bậc Đại Hùng, đấng Toàn Tri, bậc Lãnh Đạo Thế Gian đã đi đến gần, được tịnh tín, tôi đã tự tay mình làm toại ý Ngài bằng mọi thứ dược phẩm.
BJT 3784Việc làm đã khéo được thực hiện bởi tôi đây là sự thành tựu về hạt giống ở Phước Điền màu mỡ, bởi vì từ khi việc của tôi đã được thực hiện tốt đẹp, tôi không bao giờ có thể bị hao hụt.
BJT 3785Điều lợi ích cho tôi đã được tôi đạt thành một cách tốt đẹp, là việc tôi đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo. Nhờ vào phần dư sót của nghiệp ấy, tôi đã đạt đến vị thế Bất Động.
BJT 3786Sau khi biết rõ về tất cả điều này, đức Gotama, bậc Cao Quý dòng Sakya, sau khi ngồi xuống ở Hội Chúng tỳ khưu, đã thiết lập tôi vào vị thế tối thắng.
BJT 3787Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây vô lượng kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của thuốc chữa bệnh.
BJT 3788Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch, tất cả các lậu hoặc đã được đoạn tận, giờ đây không còn tái sanh nữa.
BJT 3789Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3790Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Bakkula đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
6. Bākulattheraapadānaṃ
6. The Apadāna of the Elder Bākula
6. Phẩm truyện về Trưởng lão Bākula
386.
386.
386.
‘‘Himavantassāvidūre, sobhito nāma pabbato;
Assamo sukato mayhaṃ, sakasissehi māpito.
Not far from the Himālaya, there is a mountain named Sobhita. My well-made hermitage was fashioned there by my own disciples.
“Không xa dãy Himavanta, có ngọn núi tên là Sobhita; một tu viện của tôi đã được làm tốt đẹp, được xây dựng cùng với các đệ tử của mình.
387.
387.
387.
‘‘Maṇḍapā ca bahū tattha, pupphitā sinduvārakā;
Kapitthā ca bahū tattha, pupphitā jīvajīvakā †.
There were many pavilions there, and sinduvāra trees were in bloom; there were many kapittha trees there, and jīvajīvaka plants were in bloom.
“Ở nơi ấy có nhiều gian nhà, các cây sinduvāraka đang trổ hoa; ở nơi ấy có nhiều cây kapittha, các cây jīvajīvaka đang trổ hoa.
388.
388.
388.
‘‘Nigguṇḍiyo bahū tattha, badarāmalakāni ca;
Phārusakā alābū ca, puṇḍarīkā ca pupphitā.
There were many nigguṇḍi plants there, as well as jujubes and emblic myrobalans; phārusakas, gourds, and white lotuses were in bloom.
“Ở nơi ấy có nhiều cây nigguṇḍī, và các cây táo ta và me rừng; các cây phārusaka và bầu, và các cây xoài trắng đang trổ hoa.
389.
389.
389.
‘‘Āḷakā † beluvā tattha, kadalī mātuluṅgakā;
Mahānāmā bahū tattha, ajjunā ca piyaṅgukā.
There were āḷakā and beluva trees there, banana trees and citrons; there were many mahānāmā trees there, as well as arjuna and piyaṅgu trees.
“Ở nơi ấy có các cây āḷaka, cây beluva, cây chuối, cây thanh yên; ở nơi ấy có nhiều cây mahānāma, và các cây ajjuna và piyaṅgu.
390.
390.
390.
‘‘Kosambā saḷalā nimbā †, nigrodhā ca kapitthanā;
Ediso assamo mayhaṃ, sasissohaṃ tahiṃ vasiṃ.
There were kosamba, saḷala, and nimba trees, banyans and kapitthana trees. Such was my hermitage; I dwelt there with my disciples.
“Các cây kosamba, saḷala, nimba, và nigrodha và kapitthana (cũng có ở đấy); tu viện của tôi là như thế, tôi đã sống ở đấy cùng với các đệ tử.
391.
391.
391.
‘‘Anomadassī bhagavā, sayambhū lokanāyako;
Gavesaṃ paṭisallānaṃ, mamassamamupāgami.
The Blessed One Anomadassī, the Self-Become, the Leader of the World, seeking solitude, approached my hermitage.
“Đức Thế Tôn Anomadassī, bậc Tự Sanh, bậc Lãnh Đạo Thế Gian, trong khi tìm kiếm nơi độc cư, đã đi đến tu viện của tôi.
392.
392.
392.
‘‘Upetamhi mahāvīre, anomadassimahāyase;
Khaṇena lokanāthassa, vātābādho samuṭṭhahi.
When the Great Hero Anomadassī, of great renown, had approached, in an instant a wind-affliction arose in the Lord of the World.
“Khi bậc Đại Anh Hùng, Anomadassī có danh tiếng lớn, đã đi đến, trong chốc lát, một cơn bệnh về gió đã phát sanh đến bậc Bảo Hộ Thế Gian.
393.
393.
393.
‘‘Vicaranto araññamhi, addasaṃ lokanāyakaṃ;
Upagantvāna sambuddhaṃ, cakkhumantaṃ mahāyasaṃ.
Wandering in the forest, I saw the Leader of the World. Having approached the Perfectly Enlightened One, the One with Vision, of great renown,
“Trong khi đi dạo ở trong rừng, tôi đã nhìn thấy bậc Lãnh Đạo Thế Gian; sau khi đã đi đến gần bậc Chánh Đẳng Giác, là bậc có mắt tuệ, có danh tiếng lớn.
394.
394.
394.
‘‘Iriyañcāpi disvāna, upalakkhesahaṃ tadā;
Asaṃsayañhi buddhassa, byādhi no udapajjatha.
Having seen his deportment, I then realized: ‘Without a doubt, an illness has arisen in our Buddha.’
Khi ấy, sau khi nhìn thấy oai nghi (của đức Phật), tôi đã ghi nhận rằng: ‘Chắc chắn không còn nghi ngờ gì nữa, bệnh hoạn đã phát sanh đến đức Phật của chúng ta’.
395.
395.
395.
‘‘Khippaṃ assamamāgañchiṃ, mama sissāna santike;
Bhesajjaṃ kattukāmohaṃ, sisse āmantayiṃ tadā.
Quickly I went to my hermitage, to where my disciples were. Wishing to prepare medicine, I then addressed my disciples.
Tôi đã nhanh chóng đi về am thất, đến chỗ các đệ tử của tôi. Do có mong muốn làm thuốc, khi ấy tôi đã gọi các đệ tử.
396.
396.
396.
‘‘Paṭissuṇitvāna me vākyaṃ, sissā sabbe sagāravā;
Ekajjhaṃ sannipatiṃsu, satthugāravatā mama.
Having heeded my words, all the disciples, being respectful, assembled together out of reverence for me, their teacher.
Sau khi vâng theo lời nói của tôi, tất cả các đệ tử có lòng tôn kính, do sự kính trọng vị thầy, đã tụ họp lại với tôi thành một khối.
397.
397.
397.
‘‘Khippaṃ pabbatamāruyha, sabbosadhamahāsahaṃ †;
Pānīyayogaṃ † katvāna, buddhaseṭṭhassadāsahaṃ.
Quickly ascending the mountain, I prepared a medicine from all the herbs. Having made a liquid preparation, I gave it to the supreme Buddha.
Sau khi nhanh chóng leo lên núi, tôi đã thu thập tất cả dược thảo. Sau khi pha chế với nước, tôi đã dâng lên đấng Tối Thắng Giác Ngộ.
398.
398.
398.
‘‘Paribhutte mahāvīre, sabbaññulokanāyake;
Khippaṃ vāto vūpasami, sugatassa mahesino.
When the Great Hero, the All-Knowing Leader of the World, had partaken, the wind-affliction of the Well-Farer, the Great Sage, was quickly allayed.
Khi đấng Đại Hùng, bậc Lãnh Đạo Thế Gian Toàn Tri đã dùng (thuốc) xong, chứng bệnh về gió của đấng Thiện Thệ, bậc Đại Ẩn Sĩ đã nhanh chóng được lắng dịu.
399.
399.
399.
‘‘Passaddhaṃ darathaṃ disvā, anomadassī mahāyaso;
Sakāsane nisīditvā, imā gāthā abhāsatha.
Seeing that the distress was allayed, Anomadassī of great renown, having sat down in his own seat, spoke these verses.
Sau khi nhìn thấy sự đau đớn đã được lắng dịu, đức Anomadassī (Vô Thượng Kiến) đại danh tiếng, sau khi ngồi xuống ở chỗ ngồi của mình, đã nói lên những câu kệ này.
400.
400.
400.
‘‘‘Yo me pādāsi bhesajjaṃ, byādhiñca samayī mama;
Tamahaṃ kittayissāmi, suṇātha mama bhāsato.
‘He who gave me medicine and allayed my illness, him I shall extol. Listen to my words as I speak.
‘Vị nào đã dâng thuốc cho ta và đã làm lắng dịu bệnh hoạn của ta, ta sẽ tán dương vị ấy. Các ngươi hãy lắng nghe lời của ta đang nói đây.
401.
401.
401.
‘‘‘Kappasatasahassāni, devaloke ramissati;
Vādite tūriye tattha, modissati sadā ayaṃ.
‘For a hundred thousand eons, he will delight in the world of the devas. There, while celestial instruments are played, he will always rejoice.
‘Trong một trăm ngàn kiếp, vị này sẽ vui hưởng ở cõi trời. Ở nơi ấy, trong khi các nhạc cụ được trỗi lên, vị này sẽ luôn luôn hoan hỷ.
402.
402.
402.
‘‘‘Manussalokamāgantvā, sukkamūlena codito;
Sahassakkhattuṃ rājā ca, cakkavattī bhavissati.
‘Having come to the human world, impelled by the root of his merit, he will become a wheel-turning king a thousand times.
‘Sau khi đi đến thế giới loài người, do được thôi thúc bởi căn lành, vị này sẽ trở thành vị vua Chuyển Luân một ngàn lần.
403.
403.
403.
‘‘‘Pañcapaññāsakappamhi, anomo nāma khattiyo;
Cāturanto vijitāvī, jambumaṇḍassa † issaro.
‘In the fifty-fifth eon from now, he will be a khattiya named Anoma, a victorious conqueror of the four quarters, the lord of Jambudīpa.
‘Vào kiếp thứ năm mươi lăm, sẽ có vị vua Sát-đế-lỵ tên là Anoma (Vô Thượng), là người chinh phục bốn phương, là bậc chúa tể của toàn cõi Diêm-phù-đề.
404.
404.
404.
‘‘‘Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo;
Tāvatiṃsepi khobhetvā, issaraṃ kārayissati.
‘Possessed of the seven treasures, a wheel-turning monarch of great might, having agitated even the Tāvatiṃsa devas, he will exercise dominion.
‘(Vị ấy) sẽ là vị Chuyển Luân Vương, người có đầy đủ bảy báu, có đại oai lực. Sau khi làm chấn động cả cõi trời Ba Mươi Ba, vị ấy sẽ thực thi quyền tối thượng.
405.
405.
405.
‘‘‘Devabhūto manusso vā, appābādho bhavissati;
Pariggahaṃ vivajjetvā, byādhiṃ loke tarissati.
‘Whether having become a deva or a human, he will have few illnesses; having abandoned possessions, he will overcome disease in the world.
‘Dầu là vị trời hay là người, vị ấy sẽ là người ít bệnh hoạn. Sau khi từ bỏ sự chấp giữ, vị ấy sẽ vượt qua bệnh hoạn ở trong đời.
406.
406.
406.
‘‘‘Apparimeyye ito kappe, okkākakulasambhavo;
Gotamo nāma gottena, satthā loke bhavissati.
‘In an incalculable eon from this one, born of the Okkāka lineage, Gotama by clan name, the Teacher will arise in the world.
‘Vào một kiếp không thể đo lường được kể từ đây, một vị xuất thân từ dòng dõi Okkāka, có tên tộc là Gotama, sẽ là bậc Đạo Sư ở trên đời.
407.
407.
407.
‘‘‘Tassa dhammesu dāyādo, oraso dhammanimmito;
Sabbāsave pariññāya, nibbāyissatināsavo.
‘An heir in his Dhamma, a true-born son created by the Dhamma, having fully understood all the taints, taintless, he will attain Nibbāna.
‘Vị ấy sẽ là người thừa tự trong Giáo pháp của ngài, là người con đích thực, được hóa sanh từ Giáo pháp. Sau khi liễu tri tất cả các lậu hoặc, vị ấy sẽ tịch diệt Niết-bàn, là bậc vô lậu.
408.
408.
408.
‘‘‘Kilese jhāpayitvāna, taṇhāsotaṃ tarissati;
Bākulo † nāma nāmena, hessati satthu sāvako.
‘Having burned up the defilements, he will cross the stream of craving; Bākula by name, he will be a disciple of the Teacher.
‘Sau khi thiêu đốt các phiền não, vị ấy sẽ vượt qua dòng ái dục. Vị ấy sẽ là vị Thinh văn của bậc Đạo Sư, có tên là Bākula.
409.
409.
409.
‘‘‘Idaṃ sabbaṃ abhiññāya, gotamo sakyapuṅgavo;
Bhikkhusaṅghe nisīditvā, etadagge ṭhapessati’.
‘Having known all this through direct knowledge, Gotama, the bull among the Sakyans, seated in the Saṅgha of monks, will place him in the foremost position.’
‘Sau khi biết rõ tất cả điều này, đức Gotama, bậc Tối Thắng của dòng Sakya, sau khi ngồi xuống giữa chúng Tỳ khưu, sẽ đặt vị ấy vào địa vị tối thượng’.
410.
410.
410.
‘‘Anomadassī bhagavā, sayambhū lokanāyako;
Vivekānuvilokento, mamassamamupāgami.
The Blessed One Anomadassī, the Self-become, the Leader of the World, surveying for seclusion, approached my hermitage.
Đức Thế Tôn Anomadassī, bậc Tự Sinh, bậc Lãnh Đạo Thế Gian, trong khi đang tìm kiếm nơi vắng lặng, đã đi đến am thất của tôi.
411.
411.
411.
‘‘Upāgataṃ mahāvīraṃ, sabbaññuṃ lokanāyakaṃ;
Sabbosadhena tappesiṃ, pasanno sehi pāṇibhi.
To the Great Hero who had approached, the All-knowing One, the Leader of the World, I, being pleased, satisfied him with all kinds of medicine with my own hands.
Với tâm tịnh tín, bằng chính đôi tay của mình, tôi đã làm cho đấng Đại Hùng, bậc Toàn Tri, bậc Lãnh Đạo Thế Gian đã đi đến được hài lòng với tất cả các loại dược thảo.
412.
412.
412.
‘‘Tassa me sukataṃ kammaṃ, sukhette bījasampadā;
Khepetuṃ neva sakkomi, tadā hi sukataṃ mama.
That well-done deed of mine is the prosperity of a seed in a good field; I am not able to exhaust it, for at that time it was well-done by me.
Hành vi thiện lành ấy của tôi giống như hạt giống hoàn hảo ở trong thửa ruộng tốt. Quả vậy, tôi không thể nào làm cạn kiệt được việc thiện lành của tôi vào lúc ấy.
413.
413.
413.
‘‘Lābhā mama suladdhaṃ me, yohaṃ addakkhi nāyakaṃ;
Tena kammāvasesena, pattomhi acalaṃ padaṃ.
A gain for me, it was well-gained by me, that I saw the Leader; by the remainder of that kamma, I have attained the unshakeable state.
Thật là lợi ích cho tôi, thật là khéo được cho tôi, việc mà tôi đã nhìn thấy bậc Lãnh Đạo. Do quả còn sót lại của nghiệp ấy, tôi đã đạt đến trạng thái bất động.
414.
414.
414.
‘‘Sabbametaṃ abhiññāya, gotamo sakyapuṅgavo;
Bhikkhusaṅghe nisīditvā, etadagge ṭhapesi maṃ.
Having known all this through direct knowledge, Gotama, the bull among the Sakyans, seated in the Saṅgha of monks, placed me in the foremost position.
Sau khi biết rõ tất cả điều này, đức Gotama, bậc Tối Thắng của dòng Sakya, sau khi ngồi xuống giữa chúng Tỳ khưu, đã đặt tôi vào địa vị tối thượng.
415.
415.
415.
‘‘Aparimeyye ito kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, bhesajjassa idaṃ phalaṃ.
In an incalculable eon from this one, when I performed that deed, I have known no bad destination; this is the fruit of the medicine.
Vào một kiếp không thể đo lường được kể từ đây, khi tôi đã thực hiện hành vi ấy, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả của việc dâng thuốc.
416.
416.
416.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ, bhavā sabbe samūhatā;
Sabbāsavā parikkhīṇā, natthi dāni punabbhavo.
My defilements are burned up, all existences are uprooted; all taints are exhausted, now there is no renewed existence.
Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được nhổ lên. Tất cả các lậu hoặc đã được tận trừ, bây giờ không còn có tái sanh.
417.
417.
417.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
“Welcome indeed was my coming... the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Quả thật, sự đến của tôi là khéo đến ... (vân vân) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
418.
418.
418.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā bākulo † thero imā gāthāyo abhāsitthāti;
“The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.” Thus indeed, the venerable Elder Bākula spoke these verses.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (vân vân) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành. Như vậy, thật vậy, trưởng lão Bākula khả kính đã nói lên những câu kệ này.
Bākulattherassāpadānaṃ chaṭṭhaṃ.
The sixth Apadāna of the Elder Bākula is finished.
Ký sự về trưởng lão Bākula là thứ sáu.