Bản dịch
THA -ap392 — Ký Sự tên Pubbakammapilotika
10 Pubbakammapilotikabuddhaapadāna
BJT 3341Ở trong khu rừng có nhiều loại hương thơm ở gần hồ nước Anotatta, ở trên mặt phẳng của tảng núi đá đáng yêu được lấp lánh bởi nhiều loại châu ngọc.
BJT 3342Được vây quanh bởi Hội Chúng tỳ khưu đông đảo, đấng Lãnh Đạo Thế Gian, ngồi ở tại nơi ấy, đã giảng giải về các việc làm quá khứ của bản thân:
BJT 3343“Này các tỳ khưu, hãy lắng nghe Ta. Nghiệp nào đã được tạo ra bởi Ta, nếu là nghiệp vụn vặt thì cũng sẽ chín muồi cho dầu ở vào bản thể của vị Phật.
BJT 3344Trong những đời sống khác trước đây, Ta đã là kẻ vô lại tên Munāḷī. Ta đã vu cáo đức Phật Độc Giác Sarabhū, (Ngài là) vị không làm điều sái quấy.
BJT 3345Do quả thành tựu của nghiệp ấy, Ta đã luân hồi lâu dài ở địa ngục trong nhiều ngàn kiếp và đã nhận chịu cảm thọ khổ đau.
BJT 3346Do phần dư sót của nghiệp ấy, tại đây trong kiếp sống cuối cùng, Ta đã nhận lãnh sự vu cáo vì nguyên nhân của (nữ du sĩ ngoại đạo) Sundarikā.
BJT 3347Đức Phật Sabbābhibhū có vị Thinh Văn tên là Nanda. Do sự vu cáo vị (Thinh Văn) ấy, Ta đã luân hồi lâu dài ở địa ngục.
BJT 3348Ta đã luân hồi lâu dài ở địa ngục trong mười ngàn năm. Đạt được bản thể nhân loại, Ta đã nhận lãnh nhiều sự vu cáo.
BJT 3349Do phần dư sót của nghiệp ấy, nàng Ciñcamānavikā đã vu cáo Ta với sự không có thật ở trước đám đông dân chúng.
BJT 3350Ta đã là vị Bà-la-môn thông thái, được tôn vinh kính trọng. Ta đã chỉ dạy về chú thuật cho năm trăm người trai trẻ ở tại khu rừng lớn.
BJT 3351Vị ẩn sĩ Bhīma có năm thắng trí, có đại thần lực, đã đi đến nơi ấy. Và sau khi nhìn thấy vị ấy đi đến, Ta đã vu cáo vị không làm điều sái quấy.
BJT 3352Kế đó, Ta đã nói với các người học trò rằng: ‘Vị ẩn sĩ này có sự thọ hưởng dục lạc.’ Ngay trong khi Ta đang nói, các người trai trẻ đã vui thích theo.
BJT 3353Sau đó, tất cả các người trai trẻ, trong khi khất thực theo từng nhà, đã nói với đám đông dân chúng rằng: ‘Vị ẩn sĩ này có sự thọ hưởng dục lạc.’
BJT 3354Do quả thành tựu của nghiệp ấy, tất cả năm trăm vị tỳ khưu này đã gánh chịu sự vu cáo, vì nguyên nhân của (nữ du sĩ ngoại đạo) Sundarikā.
BJT 3355Trong thời quá khứ, vì nguyên nhân tài sản Ta đã giết chết người anh (em) trai khác mẹ (cùng cha). Ta đã xô vào hẻm núi hiểm trở và đã nghiền nát bằng tảng đá.
BJT 3356Do quả thành tựu của nghiệp ấy, Devadatta đã ném tảng đá và đã làm dập ngón cái ở bàn chân của Ta do mảnh vỡ của tảng đá.
BJT 3357Trước đây, Ta đã là đứa bé trai đang đùa giỡn ở con đường lớn. Sau khi nhìn thấy đức Phật Độc Giác, Ta đã ném đá vụn ở con đường (vào vị Phật ấy).
BJT 3358Do quả thành tựu của nghiệp ấy, tại đây trong kiếp sống cuối cùng, Devadatta đã bố trí các sát thủ nhằm mục đích giết hại Ta.
BJT 3359Trước đây, Ta đã là kẻ cỡi voi. (Nhìn thấy) bậc Hiền Trí Độc Giác tối thượng đang đi đó đây để khất thực, Ta đã dùng con voi công kích vị ấy.
BJT 3360Do quả thành tựu của nghiệp ấy, ở trong kinh thành Giribbaja con voi Nālāgirī quẩn trí hung hãn đã tiến gần đến Ta.
BJT 3361Ta đã là đức vua, người trị vì. Ta đã giết chết người đàn ông bằng cây thương. Do quả thành tựu của nghiệp ấy, Ta đã bị nung nấu ở địa ngục một cách dữ dội.
BJT 3362Do phần dư sót của nghiệp ấy, giờ đây toàn bộ lớp da ở bàn chân của Ta đã gây khó chịu, bởi vì nghiệp không bị tiêu hoại.
BJT 3363Ta đã là đứa trẻ đánh cá ở trong ngôi làng của các ngư phủ. Sau khi nhìn thấy các con cá bị giết chết, Ta đã sanh tâm vui mừng.
BJT 3364Do quả thành tựu của nghiệp ấy, đã có sự đau nhức ở đầu của Ta. Và khi Viḍūdabha nổi loạn, tất cả dòng tộc Sakya (Thích Ca) đã bị giết chết.
BJT 3365Vào thời Giáo Pháp của (đức Phật) Phussa, Ta đã quở mắng các vị Thinh Văn rằng: ‘Các ngươi hãy nhai, hãy ăn lúa mạch, và chớ có ăn cơm gạo sālī.’
BJT 3366Do quả thành tựu của nghiệp ấy, Ta đã (phải) ăn lúa mạch ba tháng. Khi ấy, được vị Bà-la-môn thỉnh mời, Ta đã cư ngụ ở Verañjā.
BJT 3367Khi cuộc đấu vật đang được diễn tiến, Ta đã đánh gục người con trai dòng Malla. Do quả thành tựu của nghiệp ấy, đã có sự đau nhức ở lưng của Ta.
BJT 3368Ta đã là người thầy thuốc. Ta đã cho người con trai nhà triệu phú thuốc xổ. Do quả thành tựu của nghiệp ấy, Ta có bệnh tiêu chảy.
BJT 3369Lúc bấy giờ, Ta đã là Jotipāla. Ta đã nói với đấng Thiện Thệ Kassapa rằng: ‘Giác Ngộ là sự đạt được vô cùng khó khăn, do đâu sự Giác Ngộ lại có cho kẻ cạo đầu?’
BJT 3370Do quả thành tựu của nghiệp ấy, Ta đã thực hành nhiều việc làm khó khăn trong sáu năm ở Uruvelā, sau đó Ta đã đạt được quả vị Giác Ngộ.
BJT 3371Ta đã không đạt được quả vị Giác Ngộ tối thượng bằng con đường (Trung Đạo) này. Bị ngăn cản bởi nghiệp quá khứ, Ta đã tầm cầu đạo lộ sai trái (khổ hạnh).
BJT 3372Ta có sự chấm dứt về phước và tội, Ta đã tránh xa mọi điều bực bội, Ta không sầu muộn, không đau buồn, Ta sẽ Niết Bàn, không còn lậu hoặc.”
BJT 3373Đấng Chiến Thắng, vị đã đạt được toàn bộ năng lực của các thắng trí, ở trước Hội Chúng tỳ khưu, tại hồ nước lớn Anotatta, đã giảng giải như thế.
Đức Thế Tôn đã nói về bài giảng Giáo Pháp tên Pubbakamma-pilotikađề cập đến hành động trong quá khứ của bản thân như thế ấy.
Ký sự về Phật Toàn Giác tên Pubbakammapilotika
là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
Trái cây avaṇṭa, luôn cả trái bánh mì, trái sung, và trái pilakkha, trái cây phārusa, trái cây valli, và vị có trái chuối, trái mít, vị Koṭivīsa, và ký sự tên “Pubbakammapiloti” của bậc Đại Ẩn Sĩ; (tổng cộng) có chín mươi mốt câu kệ đã được tính đếm bởi các bậc trí.
Phẩm Avaṇṭaphala là phẩm thứ ba mươi chín.
(Tụng phẩm thứ mười bốn).
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Pubbakammapilotikabuddhaapadānaṃ
10. The Buddha's Apadāna Concerning the Remainder of Past Deeds
10. Thiên truyện về đức Phật liên quan đến nghiệp quá khứ về việc phỉ báng
64.
64.
64.
‘‘Anotattasarāsanne, ramaṇīye silātale;
Nānāratanapajjote, nānāgandhavanantare.
Near Lake Anotatta, on a delightful rock slab, shining with various jewels, amidst a forest of diverse fragrances.
“Ở gần hồ Anotatta, trên phiến đá khả ái, ở nơi tỏa sáng các loại bảo vật khác nhau, ở giữa khu rừng có các loại hương thơm khác nhau.
65.
65.
65.
‘‘Mahatā bhikkhusaṅghena, pareto † lokanāyako;
Āsīno byākarī tattha, pubbakammāni attano.
Surrounded by a great Sangha of monks, the Leader of the World, seated there, declared his own past kammas.
“Vị Lãnh Đạo Thế Gian được bao quanh bởi Tăng chúng tỳ khưu đông đảo, trong khi đang ngồi, đã giải thích ở nơi ấy về các nghiệp quá khứ của chính mình.
66.
66.
66.
† ‘‘Suṇātha bhikkhavo mayhaṃ, yaṃ kammaṃ pakataṃ mayā;
Pilotikassa kammassa, buddhattepi vipaccati †.
Listen, monks, to my words. The kamma that was done by me—the result of that lingering kamma ripens even in Buddhahood.
“Này các tỳ khưu, hãy lắng nghe lời của ta. Nghiệp nào đã được ta thực hiện, nghiệp phỉ báng ấy vẫn còn trổ quả ngay cả trong Phật vị.
[1]
[1]
[1]
67.
67.
67.
‘‘Munāḷi nāmahaṃ dhutto, pubbe aññāsu jātisu †;
Paccekabuddhaṃ surabhiṃ †, abbhācikkhiṃ adūsakaṃ.
In former births, I was a drunkard named Munāḷi. I falsely accused the innocent Paccekabuddha Surabhi.
“Trước đây, trong các kiếp sống khác, ta là kẻ du đãng tên là Munāḷi; ta đã phỉ báng vị Phật Độc Giác không có lỗi lầm tên là Surabhi.
68.
68.
68.
‘‘Tena kammavipākena, niraye saṃsariṃ ciraṃ;
Bahūvassasahassāni, dukkhaṃ vedesi vedanaṃ.
By the result of that kamma, I wandered for a long time in hell. For many thousands of years, I experienced painful feeling.
“Do quả báo của nghiệp ấy, ta đã luân chuyển lâu dài ở địa ngục. Trong nhiều ngàn năm, ta đã cảm nhận cảm thọ đau khổ.
69.
69.
69.
‘‘Tena kammāvasesena, idha pacchimake bhave;
Abbhakkhānaṃ mayā laddhaṃ, sundarikāya kāraṇā.
By the remainder of that kamma, in this final existence, I received a false accusation on account of the female wanderer Sundarikā.
“Do nghiệp còn dư sót ấy, ở đây trong kiếp sống cuối cùng này, sự phỉ báng đã được ta gánh chịu vì nguyên nhân liên quan đến nàng Sundarikā.
[2]
[2]
[2]
70.
70.
70.
‘‘Sabbābhibhussa buddhassa, nando nāmāsi sāvako;
Taṃ abbhakkhāya niraye, ciraṃ saṃsaritaṃ mayā.
There was a disciple of the Buddha Sabbābhibhū named Nanda. Having falsely accused him, I wandered for a long time in hell.
“Vị đệ tử của đức Phật Sabbābhibhū có tên là Nanda. Sau khi đã phỉ báng vị ấy, ta đã phải luân chuyển lâu dài ở địa ngục.
71.
71.
71.
‘‘Dasavassasahassāni, niraye saṃsariṃ ciraṃ;
Manussabhāvaṃ laddhāhaṃ, abbhakkhānaṃ bahuṃ labhiṃ.
For ten thousand years, I wandered for a long time in hell. Having obtained a human existence, I received much false accusation.
Ta đã lang thang trong địa ngục suốt mười ngàn năm; khi được sanh làm người, ta đã nhận lãnh nhiều lời vu khống.
72.
72.
72.
‘‘Tena kammāvasesena, ciñcamānavikā mamaṃ;
Abbhācikkhi abhūtena, janakāyassa aggato.
By the remainder of that kamma, the female wanderer Ciñcāmānavikā falsely accused me with a falsehood before the assembly of people.
Do quả báo còn sót lại của nghiệp ấy, nữ du sĩ Ciñcamānavikā đã vu khống ta bằng lời không thật, ở trước mặt chúng dân.
[3]
[3]
[3]
73.
73.
73.
‘‘Brāhmaṇo sutavā āsiṃ, ahaṃ sakkatapūjito;
Mahāvane pañcasate, mante vācemi māṇave.
I was a learned brahmin, honored and revered. In the great forest, I taught the Vedas to five hundred young men.
Ta đã là một vị Bà-la-môn đa văn, được kính trọng và cúng dường. Trong khu rừng lớn, ta đã dạy các câu chú cho năm trăm thanh niên.
74.
74.
74.
‘‘Tatthāgato † isi bhīmo, pañcābhiñño mahiddhiko;
Taṃ cāhaṃ āgataṃ disvā, abbhācikkhiṃ adūsakaṃ.
“There came a fearsome seer, possessing the five higher knowledges and great psychic power. Seeing that he had come, I falsely accused that innocent one.”
Khi ấy, có vị ẩn sĩ đáng kính, có năm thắng trí, có đại thần lực đã đến đó. Thấy vị ấy đến, ta đã vu khống người không có lỗi lầm.
75.
75.
75.
‘‘Tatohaṃ avacaṃ sisse, kāmabhogī ayaṃ isi;
Mayhampi bhāsamānassa, anumodiṃsu māṇavā.
“Then I said to the disciples, ‘This sage is one who enjoys sensual pleasures.’ Hearing my words as I was speaking, the young men rejoiced.”
Sau đó, ta đã nói với các đệ tử: ‘Vị ẩn sĩ này là người hưởng thụ các dục lạc.’ Các thanh niên đã hoan hỷ với lời nói của ta.
76.
76.
76.
‘‘Tato māṇavakā sabbe, bhikkhamānaṃ kule kule;
Mahājanassa āhaṃsu, kāmabhogī ayaṃ isi.
“Then all the young men said to the great multitude, concerning the sage begging from house to house, ‘This sage is one who enjoys sensual pleasures.’”
Sau đó, tất cả các thanh niên đã nói với đại chúng về vị ẩn sĩ đang đi khất thực trong từng nhà rằng: ‘Vị ẩn sĩ này là người hưởng thụ các dục lạc.’
77.
77.
77.
‘‘Tena kammavipākena, pañca bhikkhusatā ime;
Abbhakkhānaṃ labhuṃ sabbe, sundarikāya kāraṇā.
“By the result of that kamma, all these five hundred monks received a false accusation on account of Sundarikā.”
Do quả báo của nghiệp ấy, tất cả năm trăm vị Tỳ-khưu này đã phải nhận lãnh lời vu khống vì nguyên nhân liên quan đến nàng Sundarikā.
[4]
[4]
[4]
78.
78.
78.
‘‘Vemātubhātaraṃ pubbe, dhanahetu haniṃ ahaṃ;
Pakkhipiṃ giriduggasmiṃ, silāya ca apiṃsayiṃ.
“Formerly, for the sake of wealth, I killed my half-brother. I cast him into an inaccessible mountain chasm and crushed him with a stone.”
Thuở trước, vì tài sản, ta đã giết người em cùng cha khác mẹ, đã xô người ấy vào khe núi hiểm trở, và đã dùng tảng đá đè lên.
79.
79.
79.
‘‘Tena kammavipākena, devadatto silaṃ khipi;
Aṅguṭṭhaṃ piṃsayī pāde, mama pāsāṇasakkharā.
“By the result of that kamma, Devadatta hurled a rock, and a stone splinter crushed the great toe on my foot.”
Do quả báo của nghiệp ấy, Devadatta đã ném tảng đá. Một mảnh đá đã làm dập ngón chân cái của ta.
[5]
[5]
[5]
80.
80.
80.
‘‘Purehaṃ dārako hutvā, kīḷamāno mahāpathe;
Paccekabuddhaṃ disvāna, magge sakalikaṃ † khipiṃ †.
“Formerly, when I was a boy playing on the great road, upon seeing a Paccekabuddha, I threw a stone chip on the path.”
Thuở trước, khi còn là một đứa trẻ, trong lúc đang chơi đùa trên đường lớn, ta đã thấy một vị Phật Độc Giác và đã ném một viên sỏi cản đường Ngài.
81.
81.
81.
‘‘Tena kammavipākena, idha pacchimake bhave;
Vadhatthaṃ maṃ devadatto, abhimāre payojayi.
“By the result of that kamma, in this final existence, Devadatta employed archers for the purpose of killing me.”
Do quả báo của nghiệp ấy, trong kiếp sống cuối cùng này, Devadatta đã sai các cung thủ đến để sát hại ta.
[6]
[6]
[6]
82.
82.
82.
‘‘Hatthāroho pure āsiṃ, paccekamunimuttamaṃ;
Piṇḍāya vicarantaṃ taṃ, āsādesiṃ gajenahaṃ.
“Formerly, I was an elephant-rider. I set an elephant upon that supreme solitary sage who was wandering for alms.”
Thuở trước, ta là người quản tượng. Ta đã dùng voi để tấn công vị Phật Độc Giác cao thượng ấy, trong lúc Ngài đang đi khất thực.
83.
83.
83.
‘‘Tena kammavipākena, bhanto † nāḷāgirī gajo;
Giribbaje puravare, dāruṇo samupāgami †.
“By the result of that kamma, the raging elephant Nāḷāgiri fiercely approached me in the excellent city of Giribbaja.”
Do quả báo của nghiệp ấy, tại thành phố Giribbaja cao quý, con voi Nāḷāgiri hung dữ, trong cơn điên cuồng, đã xông đến ta.
[7]
[7]
[7]
84.
84.
84.
‘‘Rājāhaṃ patthivo † āsiṃ, sattiyā purisaṃ haniṃ;
Tena kammavipākena, niraye paccisaṃ bhusaṃ.
“I was a king, a lord of the earth; I killed a man with a spear. By the result of that kamma, I was burned intensely in hell.”
Ta đã là một vị vua chúa, đã dùng giáo giết một người. Do quả báo của nghiệp ấy, ta đã bị nung nấu dữ dội trong địa ngục.
85.
85.
85.
‘‘Kammuno tassa sesena, idāni sakalaṃ mama;
Pāde chaviṃ pakappesi †, na hi kammaṃ vinassati.
“By the remainder of that kamma, a splinter has now cut the skin on my foot. Truly, kamma does not perish.”
Do nghiệp quả còn sót lại của nghiệp ấy, bây giờ một mảnh đá đã cắt vào da ở chân của ta. Quả thật, nghiệp không bao giờ bị tiêu mất.
[8]
[8]
[8]
86.
86.
86.
‘‘Ahaṃ kevaṭṭagāmasmiṃ, ahuṃ kevaṭṭadārako;
Macchake ghātite disvā, janayiṃ somanassakaṃ †.
“In a fishermen’s village, I was a fisherman’s son. Seeing fish being killed, I gave rise to joy.”
Ta đã là con trai của người dân chài trong một làng chài. Khi thấy cá bị giết, ta đã khởi lên niềm hoan hỷ.
87.
87.
87.
‘‘Tena kammavipākena, sīsadukkhaṃ ahū mama;
Sabbe sakkā ca haññiṃsu, yadā hani viṭaṭūbho †.
“By the result of that kamma, a headache arose in me when all the Sakyans were slain at the time Viṭaṭūbha was killing them.”
Do quả báo của nghiệp ấy, ta đã bị chứng đau đầu. Và tất cả dòng họ Thích-ca đã bị giết, khi vua Viṭaṭūbha tàn sát họ.
[9]
[9]
[9]
88.
88.
88.
‘‘Phussassāhaṃ pāvacane, sāvake paribhāsayiṃ;
Yavaṃ khādatha bhuñjatha, mā ca bhuñjatha sālayo.
“In the dispensation of the Buddha Phussa, I reviled the disciples, saying: ‘Chew barley, eat it, but do not eat fine rice!’”
Trong giáo pháp của đức Phật Phussa, ta đã mắng nhiếc các vị Thinh văn rằng: ‘Hãy nhai, hãy ăn lúa mạch, và đừng có ăn gạo thơm.’
89.
89.
89.
‘‘Tena kammavipākena, temāsaṃ khāditaṃ yavaṃ;
Nimantito brāhmaṇena, verañjāyaṃ vasiṃ tadā.
“By the result of that kamma, for three months barley was eaten when, invited by a brahmin, I was dwelling in Verañjā.”
Do quả báo của nghiệp ấy, ta đã phải ăn lúa mạch suốt ba tháng, khi ấy ta đang ở tại Verañjā, do được một vị Bà-la-môn thỉnh mời.
[10]
[10]
[10]
90.
90.
90.
‘‘Nibbuddhe vattamānamhi, mallaputtaṃ niheṭhayiṃ †;
Tena kammavipākena, piṭṭhidukkhaṃ ahū mama.
“While a wrestling match was taking place, I oppressed a wrestler. By the result of that kamma, a pain in the back arose in me.”
Trong lúc đang đấu vật, ta đã đè bẹp con trai của một đô vật. Do quả báo của nghiệp ấy, ta đã bị chứng đau lưng.
[11]
[11]
[11]
91.
91.
91.
‘‘Tikicchako ahaṃ āsiṃ, seṭṭhiputtaṃ virecayiṃ;
Tena kammavipākena, hoti pakkhandikā mama.
“I was a physician; I administered a purgative to a merchant’s son. By the result of that kamma, I suffer from dysentery.”
Ta đã là một thầy thuốc, đã cho con trai của một trưởng giả uống thuốc xổ. Do quả báo của nghiệp ấy, ta đã bị bệnh kiết lỵ.
[12]
[12]
(12)
92.
92.
92.
‘‘Avacāhaṃ jotipālo, sugataṃ kassapaṃ tadā;
Kuto nu bodhi muṇḍassa, bodhi paramadullabhā.
“Then I, as the young man Jotipāla, said to the Well-Gone-One Kassapa: ‘How could there be enlightenment for a shaveling? Enlightenment is exceedingly difficult to obtain.’”
Khi là thanh niên Jotipāla, lúc ấy tôi đã nói với đức Thiện Thệ Kassapa rằng: ‘Làm sao kẻ đầu trọc này có được sự Giác Ngộ? Sự Giác Ngộ là vô cùng khó đạt được.’
93.
93.
93.
‘‘Tena kammavipākena, acariṃ dukkaraṃ bahuṃ;
Chabbassānuruveḷāyaṃ, tato bodhimapāpuṇiṃ.
“By the result of that kamma, I practiced many austerities for six years in Uruvelā; only after that did I attain enlightenment.”
Do quả của nghiệp ấy, tôi đã thực hành nhiều khổ hạnh tại Uruvelā trong suốt sáu năm; sau đó, tôi đã đạt được sự Giác Ngộ.
94.
94.
94.
‘‘Nāhaṃ etena maggena, pāpuṇiṃ bodhimuttamaṃ;
Kummaggena gavesissaṃ, pubbakammena vārito.
“Not by this path did I attain supreme enlightenment; obstructed by former kamma, I searched by a wrong path.”
Tôi đã không đạt được sự Giác Ngộ tối thượng bằng con đường này. Bị ngăn cản bởi nghiệp xưa, tôi đã tìm cầu bằng con đường sai lầm.
95.
95.
95.
‘‘Puññapāpaparikkhīṇo, sabbasantāpavajjito;
Asoko anupāyāso, nibbāyissamanāsavo.
“With merit and evil exhausted, devoid of all torment, sorrowless, untroubled, and without taints, I will attain final Nibbāna.”
Phước và tội đã được đoạn tận, tôi đã xa lìa mọi sự phiền muộn. Không sầu muộn, không mệt nhọc, không còn lậu hoặc, tôi sẽ được tịch tịnh.
96.
96.
96.
‘‘Evaṃ jino viyākāsi, bhikkhusaṅghassa aggato;
Sabbābhiññābalappatto, anotatte mahāsare’’ti.
Thus the Conqueror, who had attained the power of all supernormal knowledges, made this declaration before the Sangha of monks at the great lake Anotatta.
Như vậy, đấng Chiến Thắng, bậc đã đạt đến năng lực của tất cả các thắng trí, đã thuyết giảng ở phía trước Tăng chúng tại hồ lớn Anotatta.
Itthaṃ sudaṃ bhagavā attano pubbacaritaṃ kammapilotikaṃ nāma buddhāpadānadhammapariyāyaṃ abhāsitthāti.
Thus indeed the Blessed One spoke the Dhamma discourse concerning his own former conduct, the biographical account of a Buddha named ‘The Remnants of Past Kamma’.
Như vậy, được biết rằng đức Thế Tôn đã thuyết giảng pháp môn Phật sự về tiền hạnh của chính ngài, có tên là Kammapilotika.
Pubbakammapilotikaṃ nāma buddhāpadānaṃ dasamaṃ.
The tenth biographical account of a Buddha, named ‘The Remnants of Past Kamma’.
Phật sự thứ mười có tên là Pubbakammapilotika.
The Avaṭaphala Chapter, the thirty-ninth.
Phẩm Avaṭaphala, thứ ba mươi chín.
Tassuddānaṃ –
The summary thereof:
Phần tóm lược của phẩm ấy:
Avaṭaṃ labujañceva, udumbarapilakkhu ca;
Phāru vallī ca kadalī, panaso koṭivīsako.
Avaṭa, Labuja, Udumbara, and Pilakkhu; Phāru, Vallī, Kadalī, Panasa, and Koṭivīsa.
(Trưởng lão) Avaṭa, và Labuja, Udumbara, và Pilakkhu, Phāru, Vallī, và Kadalī, Panasa, (và) Koṭivīsaka.
Pubbakammapiloti ca, apadānaṃ mahesino;
Gāthāyo ekanavuti, gaṇitāyo vibhāvibhi.
And the ‘Remnants of Past Kamma’, the biographical account of the Great Sage; ninety-one verses were counted by the wise.
Và (sự tích) Pubbakammapiloti, là sự tích của bậc Đại Sĩ. Các câu kệ được những người có trí tuệ đếm là chín mươi mốt câu.
Cuddasamaṃ bhāṇavāraṃ.
The fourteenth recitation section.
Phần tụng đọc thứ mười bốn.