Bản dịch
THA -ap386 — Ký Sự về Trưởng Lão Pilakkhaphaladāyaka
4 Pilakkhaphaladāyakattheraapadāna
BJT 3298Sau khi nhìn thấy đức Phật Atthadassī, bậc có danh vọng lớn lao, ở cuối khu rừng, tôi đã dâng cúng trái cây pilakkha với tâm tịnh tín, với ý vui mừng.
BJT 3299Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây (trước đây) một ngàn tám trăm kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 3300Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3301Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3302Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pilakkhaphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Pilakkhaphaladāyakattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of the Elder Who Gave a Pilakkha Fruit
4. Thạnh đức của trưởng lão Pilakkhaphaladāyaka
21.
21.
21.
‘‘Vanantare buddhaṃ disvā, atthadassiṃ mahāyasaṃ;
Pasannacitto sumano, pilakkhassādadiṃ phalaṃ †.
Having seen the Buddha Atthadassī, of great renown, in the forest, with a devoted and glad mind, I gave a fruit of the pilakkha tree.
“Sau khi nhìn thấy đức Phật Atthadassī, vị có danh tiếng lẫy lừng, ở trong rừng, với tâm ý trong sạch và hoan hỷ, tôi đã dâng cúng quả của cây pilakkha.”
22.
22.
22.
‘‘Aṭṭhārase kappasate, yaṃ phalamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, phaladānassidaṃ phalaṃ.
Eighteen hundred aeons ago, when I gave that fruit, I have not known a woeful state; this is the fruit of the gift of fruit.
“Vào một ngàn tám trăm kiếp trước, khi ấy tôi đã dâng cúng quả trái cây nào, (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc dâng cúng quả trái cây.”
23.
23.
23.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt away… I dwell without taints.
“Các phiền não của tôi đã được đốt cháy ... (tôi) sống không còn lậu hoặc.”
24.
24.
24.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good one… the Buddha's teaching has been fulfilled.
“Quả thật, sự đến của tôi là sự đến tốt đẹp ... (tôi) đã thực hành lời dạy của đức Phật.”
25.
25.
25.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, these eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the Buddha's teaching has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (tôi) đã thực hành lời dạy của đức Phật.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā pilakkhaphaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus the venerable Elder Pilakkhaphaladāyaka spoke these verses.
Quả thật, trưởng lão Pilakkhaphaladāyaka đã nói những câu kệ này như thế ấy.
Pilakkhaphaladāyakattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The fourth Apadāna of the Elder Pilakkhaphaladāyaka is finished.
Phần Thạnh đức của trưởng lão Pilakkhaphaladāyaka là phần thứ tư.