Bản dịch
THA -ap385 — Ký Sự về Trưởng Lão Udumbaraphaladāyaka
Udumbaraphaladāyakattheraapadāna
BJT 3292Đấng Tối Thượng Nhân đã cư ngụ ở bờ sông Vinatā. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, đấng có sự chăm chú, vô cùng định tĩnh.
BJT 3293Được tịnh tín ở Ngài, bậc có sự rửa sạch các cấu uế ô nhiễm, tôi đã cầm lấy trái sung và đã dâng cúng đến đức Phật tối thượng.
BJT 3294Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 3295Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3296Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3297Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Udumbaraphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3. Udumbaraphaladāyakattheraapadānaṃ
3. The Apadāna of the Elder Udumbaraphaladāyaka
3. Thạnh đức của trưởng lão Udumbaraphaladāyaka
15.
15.
15.
‘‘Vinatānadiyā tīre, vihāsi purisuttamo;
Addasaṃ virajaṃ buddhaṃ, ekaggaṃ susamāhitaṃ.
On the bank of the Vinatā River, the supreme person dwelt. I saw the Buddha, free from the dust of defilements, with a one-pointed mind, and well-composed.
“Bên bờ sông Vinatā, bậc Tối Thượng Nhân đã trú ngụ. Tôi đã nhìn thấy đức Phật không còn bụi bẩn (phiền não), có tâm chuyên nhất, có định vững vàng.”
16.
16.
16.
‘‘Tasmiṃ pasannamānaso, kilesamaladhovane;
Udumbaraphalaṃ gayha, buddhaseṭṭhassadāsahaṃ.
With a devoted mind towards him who is a place for washing away the stains of defilements, taking an udumbara fruit, I gave it to the supreme Buddha.
“Với tâm ý trong sạch đối với vị ấy, là đấng tẩy sạch các cấu uế phiền não, tôi đã lấy quả sung và đã dâng cúng đến đấng Phật Tối Thượng.”
17.
17.
17.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ phalamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, phaladānassidaṃ phalaṃ.
Ninety-one aeons from this one, when I gave that fruit, I have not known a woeful state; this is the fruit of the gift of fruit.
“Vào kiếp thứ chín mươi mốt tính từ kiếp này, khi ấy tôi đã dâng cúng quả trái cây nào, (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc dâng cúng quả trái cây.”
18.
18.
18.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt away… I dwell without taints.
“Các phiền não của tôi đã được đốt cháy ... (tôi) sống không còn lậu hoặc.”
19.
19.
19.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good one… the Buddha's teaching has been fulfilled.
“Quả thật, sự đến của tôi là sự đến tốt đẹp ... (tôi) đã thực hành lời dạy của đức Phật.”
20.
20.
20.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, these eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the Buddha's teaching has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (tôi) đã thực hành lời dạy của đức Phật.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā udumbaraphaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus the venerable Elder Udumbaraphaladāyaka spoke these verses.
Quả thật, trưởng lão Udumbaraphaladāyaka đã nói những câu kệ này như thế ấy.
Udumbaraphaladāyakattherassāpadānaṃ tatiyaṃ.
The third Apadāna of the Elder Udumbaraphaladāyaka is finished.
Phần Thạnh đức của trưởng lão Udumbaraphaladāyaka là phần thứ ba.