Bản dịch
THA -ap383 — Ký Sự về Trưởng Lão Avaṇṭaphaladāyaka
1 Avaṭaphaladāyakattheraapadāna
BJT 3278Đức Thế Tôn tên Sataraṁsī là đấng Tự Chủ, bậc không bị đánh bại. Có ước muốn độc cư, bậc Toàn Giác đã ra đi về việc khất thực.
BJT 3279Tay có trái cây, tôi đã nhìn thấy đấng Nhân Ngưu và đã đi đến gần Ngài. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng trái cây avaṇṭa.
BJT 3280(Kể từ khi) tôi đã dâng cúng trái cây trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 3281Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3282Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3283Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Avaṇṭaphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Avaṇṭaphaladāyaka là phần thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Avaṭaphaladāyakattheraapadānaṃ
1. The Apadāna of the Elder Avaṭaphaladāyaka
1. Thiên sự của trưởng lão Avaṭaphaladāyaka
1.
1.
1.
‘‘Sataraṃsi nāma bhagavā, sayambhū aparājito;
Vivekakāmo sambuddho, gocarāyābhinikkhami.
The Blessed One named Sataraṃsi, the Self-Existent, the Unconquered, the Perfectly Enlightened One, desiring seclusion, went forth for his alms-round.
Đức Thế Tôn tên là Sataraṃsi, là bậc tự mình hiện hữu, là bậc bất khả chiến bại, là bậc Chánh Đẳng Giác, có mong muốn sự vắng lặng, đã đi ra để khất thực.
2.
2.
2.
‘‘Phalahattho ahaṃ disvā, upagacchiṃ narāsabhaṃ;
Pasannacitto sumano, avaṭaṃ † adadiṃ phalaṃ.
With fruit in hand, having seen the bull among men, I approached. With a serene and glad mind, I gave the avaṭa fruit.
Tôi, tay cầm quả, sau khi đã thấy bậc ngưu vương trong loài người, đã đi đến gần. Với tâm trong sạch, với ý hoan hỷ, tôi đã dâng cúng quả avaṭa.
3.
3.
3.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ phalamadadiṃ ahaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, phaladānassidaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons ago, when I gave that fruit, since then I have not known a woeful state; this is the fruit of that gift of fruit.
Kể từ kiếp thứ chín mươi tư, tôi đã dâng cúng quả nào; (kể từ đó) tôi không hề biết đến đọa xứ. Đây là quả của việc dâng cúng quả.
4.
4.
4.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ, bhavā sabbe samūhatā;
Nāgova bandhanaṃ chetvā, viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt away; all existences are uprooted. Like a great elephant that has snapped its bonds, I dwell without taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt sạch, tất cả các hữu đã được nhổ sạch. Giống như con voi đực đầu đàn phá vỡ các xiềng xích, tôi sống không còn lậu hoặc.
5.
5.
5.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi, mama buddhassa santike;
Tisso vijjā anuppattā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Welcome indeed was my coming into the presence of the Buddha. The three knowledges have been attained; the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Sự đến của tôi thật là khéo đến, (tôi đã đến) nơi sự hiện diện của đức Phật. Ba minh đã được đạt đến, lời giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.
6.
6.
6.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, and these eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích, và tám giải thoát này, sáu thắng trí đã được chứng ngộ, lời giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā avaṭaphaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed, the venerable Elder Avaṭaphaladāyaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão khả kính Avaṭaphaladāyaka đã nói lên những câu kệ này.
Avaṭaphaladāyakattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The first apadāna of the Elder Avaṭaphaladāyaka is finished.
Thiên sự của trưởng lão Avaṭaphaladāyaka, phần thứ nhất.