Bản dịch
THA -ap382 — Ký Sự về Trưởng Lão Kāsumāriphaladāyaka
Kāsumāriphaladāyakattheraapadāna
BJT 3272Tôi đã nhìn thấy đức Phật, đấng Vô Nhiễm, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu đang ngồi ở trong vùng đồi núi tợ như cây kaṇikāra đang cháy sáng.
BJT 3273Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã chắp tay lên ở đầu. Tôi đã cầm lấy trái cây kāsumāri và đã dâng cúng đến đức Phật tối thượng.
BJT 3274Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 3275Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3276Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3277Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kāsumāriphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Phần Tóm Lược:
Cội cây Bồ Đề, bông hoa pāṭalī, vị có (ba) đóa sen xanh, bông hoa paṭṭi, các bông hoa thất diệp, nắm tay vật thơm, giàn hỏa thiêu, (chiếc quạt) lá cọ, vị có tràng hoa nhài, và luôn cả vị có trái cây kāsumāri; (tổng cộng) có năm mươi chín câu kệ.
Phẩm Bodhivandaka là phẩm thứ ba mươi tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Kāsumāriphaladāyakattheraapadānaṃ
10. The Apadāna of the Elder Kāsumāriphaladāyaka
10. Thiên sự của trưởng lão Kāsumāriphaladāyaka
53.
53.
53.
‘‘Kaṇikāraṃva jotantaṃ, nisinnaṃ pabbatantare;
Addasaṃ virajaṃ buddhaṃ, lokajeṭṭhaṃ narāsabhaṃ.
Shining like a kaṇikāra flower, seated in a mountain gorge, I saw the stainless Buddha, the foremost in the world, the bull among men.
Tôi đã thấy đức Phật, là bậc không còn bụi bặm (phiền não), là bậc tối thượng trong thế gian, là bậc ngưu vương trong loài người, đang ngồi ở giữa khe núi, tỏa sáng giống như hoa kaṇikāra.
54.
54.
54.
‘‘Pasannacitto sumano, sire katvāna añjaliṃ;
Kāsumāriphalaṃ gayha, buddhaseṭṭhassadāsahaṃ.
With a serene and gladdened mind, having placed my joined hands on my head, I took a kāsumāri fruit and gave it to the best of Buddhas.
Với tâm trong sạch, với ý hoan hỷ, sau khi đã chắp tay đặt lên đầu, tôi đã cầm lấy quả kāsumāri và đã dâng cúng đến đức Phật tối thượng.
55.
55.
55.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, yaṃ phalamadadiṃ ahaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, phaladānassidaṃ phalaṃ.
Thirty-one aeons ago, when I gave that fruit, since then I have known no woeful state; this is the fruit of the gift of fruit.
Kể từ kiếp thứ ba mươi mốt, tính từ kiếp này, tôi đã dâng cúng quả nào; (kể từ đó) tôi không hề biết đến đọa xứ. Đây là quả của việc dâng cúng quả.
56.
56.
56.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt away… I dwell without taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt sạch ... tôi sống không còn lậu hoặc.
57.
57.
57.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good one… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Sự đến của tôi thật là khéo đến ... lời giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.
58.
58.
58.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... lời giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā kāsumāriphaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed, the venerable Elder Kāsumāriphaladāyaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão khả kính Kāsumāriphaladāyaka đã nói lên những câu kệ này.
Kāsumāriphaladāyakattherassāpadānaṃ dasamaṃ.
The tenth apadāna of the Elder Kāsumāriphaladāyaka is finished.
Thiên sự của trưởng lão Kāsumāriphaladāyaka, phần thứ mười.
The thirty-eighth Bodhivandana Chapter is finished.
Phẩm Bodhivandana, thứ ba mươi tám.
Tassuddānaṃ –
The summary is:
Phần tóm lược của phẩm ấy như sau: –
Bodhi pāṭali uppalī, paṭṭi ca sattapaṇṇiyo;
Gandhamuṭṭhi ca citako, tālaṃ sumanadāmako;
Kāsumāriphalī ceva, gāthā ekūnasaṭṭhikā.
Bodhi, Pāṭali, Uppalī, Paṭṭi, and Sattapaṇṇiya; Gandhamuṭṭhi, Citaka, Tāla, Sumanadāmaka; and Kāsumāriphalī—these are fifty-nine verses.
(Trưởng lão) Bodhi, Pāṭali, Uppalī, Paṭṭi, và Sattapaṇṇiyo, Gandhamuṭṭhi, và Citako, Tālaṃ, Sumanadāmako, và Kāsumāriphalī. Các câu kệ là năm mươi chín.