Bản dịch
THA -ap381 — Ký Sự về Trưởng Lão Sumanadāmiya
Sumanadāmiyattheraapadāna
BJT 3267Sau khi thực hiện tràng hoa nhài, tôi đã nắm giữ (tràng hoa) đứng ở phía trước đức Thế Tôn Siddhattha, bậc đã gội rửa (tội lỗi), vị đạo sĩ khổ hạnh.
BJT 3268(Kể từ khi) tôi đã nắm giữ tràng hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc nắm giữ tràng hoa nhài.
BJT 3269Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3270Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3271Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sumanadāmiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Sumanadāmiyattheraapadānaṃ
9. The Apadāna of the Elder Sumanadāmiya
9. A-hàm của trưởng lão Sumanadāmiya
48.
48.
48.
‘‘Siddhatthassa bhagavato, nhātakassa tapassino;
Katvāna sumanadāmaṃ, dhārayiṃ purato ṭhito.
Having made a sumana garland, I stood before the Blessed One Siddhattha, the cleansed one, the ascetic, and held it.
Đối với đức Thế Tôn Siddhattha, là bậc đã gội sạch (phiền não), là bậc khổ hạnh; sau khi đã làm vòng hoa lài, tôi đã đứng ở phía trước và che dâng.
49.
49.
49.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ dāmaṃ dhārayiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, sumanadhāraṇe phalaṃ.
Ninety-four aeons ago, when I wore that garland, since then I have known no woeful state; this is the fruit of wearing the sumana garland.
Kể từ kiếp thứ chín mươi tư, tính từ kiếp này, vào lúc ấy tôi đã che dâng vòng hoa nào; (kể từ đó) tôi không hề biết đến đọa xứ. Đây là quả của việc che dâng hoa lài.
50.
50.
50.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt away… I dwell without taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt sạch ... tôi sống không còn lậu hoặc.
51.
51.
51.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good one… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Sự đến của tôi thật là khéo đến ... lời giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.
52.
52.
52.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... lời giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā sumanadāmiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Sumanadāmiya recited these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão khả kính Sumanadāmiya đã nói lên những câu kệ này.
Sumanadāmiyattherassāpadānaṃ navamaṃ.
The ninth apadāna of the Elder Sumanadāmiya is finished.
Thiên sự của trưởng lão Sumanadāmiya, phần thứ chín.