Bản dịch
THA -ap380 — Ký Sự về Trưởng Lão Sumanatālavaṇṭiya
Sumanatālavaṇṭiyattheraapadāna
BJT 3262Tôi sở hữu chiếc quạt lá cọ vô cùng giá trị được bao phủ với các bông hoa nhài, và tôi đã dâng cúng đến đức Thế Tôn Siddhattha.
BJT 3263(Kể từ khi) tôi đã dâng cúng chiếc quạt lá cọ trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của chiếc quạt lá cọ.
BJT 3264Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3265Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3266Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sumanatālavaṇṭiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Sumanatālavaṇṭiyattheraapadānaṃ
8. The Apadāna of the Elder Sumanatālavaṇṭiya
8. A-hàm của trưởng lão Sumanatālavaṇṭiya
43.
43.
43.
‘‘Siddhatthassa bhagavato, tālavaṇṭamadāsahaṃ;
Sumanehi paṭicchannaṃ, dhārayāmi mahārahaṃ.
To the Blessed One Siddhattha, I gave a palm-leaf fan covered with sumana flowers; I carry a palm-leaf fan worthy of great ones.
“Tôi đã dâng cúng đến đức Thế Tôn Siddhattha chiếc quạt lá cọ được bao phủ bởi những đóa hoa lài; (do đó) tôi mang theo chiếc quạt cao quý.”
44.
44.
44.
‘‘Catunnavutito kappe, tālavaṇṭamadāsahaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, tālavaṇṭassidaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons ago, I gave a palm-leaf fan; since then, I have known no woeful state—this is the fruit of the palm-leaf fan.
“Cách đây chín mươi bốn kiếp, tôi đã dâng cúng chiếc quạt lá cọ; (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của (việc cúng dường) chiếc quạt lá cọ.”
45.
45.
45.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt away… I dwell without taints.
“Các phiền não của tôi đã được đốt cháy ... (pe) ... tôi sống không còn lậu hoặc.”
46.
46.
46.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good one… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Thật là khéo đến cho tôi ... (pe) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
47.
47.
47.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (pe) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā sumanatālavaṇṭiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed, the Venerable Elder Sumanatālavaṇṭiya recited these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Sumanatālavaṇṭiya đã nói lên những câu kệ này.
Sumanatālavaṇṭiyattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The eighth Apadāna of the Elder Sumanatālavaṇṭiya.
A-hàm của trưởng lão Sumanatālavaṇṭiya, phần thứ tám.