Bản dịch
THA -ap379 — Ký Sự về Trưởng Lão Citakapūjaka
Citakapūjakattheraapadāna
BJT 3257Khi đức Thế Tôn tên Padumuttara đã viên tịch Niết Bàn và đã được đưa lên giàn hỏa thiêu, tôi đã cúng dường bông hoa sālā.
BJT 3258Kể từ khi tôi đã cúng dường bông hoa trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường lễ hỏa táng.
BJT 3259Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3260Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3261Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Citakapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Citakapūjakattheraapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Citakapūjaka
7. A-hàm của trưởng lão Citakapūjaka
38.
38.
38.
‘‘Parinibbute bhagavati, jalajuttamanāmake;
Āropitamhi citake, sālapupphamapūjayiṃ.
When the Blessed One named Padumuttara had attained Parinibbāna, and his body was placed upon the pyre, I offered a sāla flower.
“Khi đức Thế Tôn, bậc Tối Thượng giữa chúng sanh, đã nhập Niết-bàn, lúc (nhục thân) được đặt lên giàn hỏa, tôi đã cúng dường đóa hoa sāla.”
39.
39.
39.
‘‘Satasahassito kappe, yaṃ pupphamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, citapūjāyidaṃ phalaṃ.
One hundred thousand aeons ago, I offered that flower; since then, I have known no woeful state—this is the fruit of worshipping the pyre.
“Cách đây một trăm ngàn kiếp, tôi đã cúng dường đóa hoa nào; (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường giàn hỏa.”
40.
40.
40.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt away… I dwell without taints.
“Các phiền não của tôi đã được đốt cháy ... (pe) ... tôi sống không còn lậu hoặc.”
41.
41.
41.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good one… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Thật là khéo đến cho tôi ... (pe) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
42.
42.
42.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (pe) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā citakapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed, the Venerable Elder Citakapūjaka recited these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Citakapūjaka đã nói lên những câu kệ này.
Citakapūjakattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The seventh Apadāna of the Elder Citakapūjaka.
A-hàm của trưởng lão Citakapūjaka, phần thứ bảy.