Bản dịch
THA -ap378 — Ký Sự về Trưởng Lão Gandhamuṭṭhiya
Gandhamuṭṭhiyattheraapadāna
BJT 3252Khi giàn hỏa thiêu đang được thực hiện và khi vật thơm các loại được đặt vào, với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cúng dường một nắm tay vật thơm.
BJT 3253(Kể từ khi) tôi đã cúng dường giàn hỏa thiêu trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường lễ hỏa táng.
BJT 3254Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3255Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3256Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Gandhamuṭṭhiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
6. Gandhamuṭṭhiyattheraapadānaṃ
6. The Apadāna of the Elder Gandhamuṭṭhiya
6. A-hàm của trưởng lão Gandhamuṭṭhiya
33.
33.
33.
† ‘‘Citake karīyamāne, nānāgandhe samāhate;
Pasannacitto sumano, gandhamuṭṭhimapūjayiṃ.
When the funeral pyre was being made and various fragrances were brought, with a confident and gladdened mind, I offered a handful of fragrance.
“Khi giàn hỏa đang được thực hiện, khi các loại hương liệu khác nhau được mang đến, tôi với tâm ý trong sáng, hoan hỷ đã cúng dường một nắm hương.”
34.
34.
34.
‘‘Satasahassito kappe, citakaṃ yaṃ apūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, citapūjāyidaṃ phalaṃ.
One hundred thousand aeons ago, I worshipped that funeral pyre. Since then, I have not known a woeful state; this is the fruit of worshipping the pyre.
“Cách đây một trăm ngàn kiếp, tôi đã cúng dường giàn hỏa nào; (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường giàn hỏa.”
35.
35.
35.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burned... I dwell without cankers.
“Các phiền não của tôi đã được đốt cháy ... (pe) ... tôi sống không còn lậu hoặc.”
36.
36.
36.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good one... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Thật là khéo đến cho tôi ... (pe) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
37.
37.
37.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (pe) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā gandhamuṭṭhiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed, the Venerable Elder Gandhamuṭṭhiya recited these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Gandhamuṭṭhiya đã nói lên những câu kệ này.
Gandhamuṭṭhiyattherassāpadānaṃ chaṭṭhaṃ.
The sixth Apadāna of the Elder Gandhamuṭṭhiya.
A-hàm của trưởng lão Gandhamuṭṭhiya, phần thứ sáu.