Bản dịch
THA -ap377 — Ký Sự về Trưởng Lão Sattapaṇṇiya
Sattapaṇṇiyattheraapadāna
BJT 3247Bậc Toàn Giác tên Sumana, đấng Lãnh Đạo Thế Gian, đã hiện khởi. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cúng dường bông hoa thất diệp.
BJT 3248(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa thất diệp trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của bông hoa thất diệp.
BJT 3249Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3250Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3251Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sattapaṇṇiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Sattapaṇṇiyattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Sattapaṇṇiya
5. Phẩm Thí Dụ về Trưởng lão Sattapaṇṇiya
28.
28.
28.
‘‘Sumano nāma sambuddho, uppajji lokanāyako;
Pasannacitto sumano, sattapaṇṇimapūjayiṃ.
The Fully Enlightened One named Sumana, the leader of the world, arose. With a confident and gladdened mind, I offered a sattapaṇṇi flower.
Đấng Chánh Đẳng Chánh Giác tên là Sumana, bậc Lãnh Đạo thế gian, đã sanh khởi. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, con đã cúng dường đóa hoa sữa.
29.
29.
29.
‘‘Satasahassito kappe, sattapaṇṇimapūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, sattapaṇṇipūjāyidaṃ † phalaṃ.
One hundred thousand aeons ago, I offered a sattapaṇṇi flower. Since then, I have not known a woeful state; this is the fruit of the sattapaṇṇi flower offering.
Kể từ khi con đã cúng dường đóa hoa sữa ở kiếp thứ một trăm ngàn tính từ kiếp này, con không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường hoa sữa.
30.
30.
30.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burned... I dwell without cankers.
“Các phiền não của tôi đã được đốt cháy ... (pe) ... tôi sống không còn lậu hoặc.”
31.
31.
31.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good one... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Thật là khéo đến cho tôi ... (pe) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
32.
32.
32.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (pe) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā sattapaṇṇiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed, the Venerable Elder Sattapaṇṇiya recited these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Sattapaṇṇiya đã nói lên những câu kệ này.
Sattapaṇṇiyattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The fifth Apadāna of the Elder Sattapaṇṇiya.
A-hàm của trưởng lão Sattapaṇṇiya, phần thứ năm.