Bản dịch
THA -ap374 — Ký Sự về Trưởng Lão Pāṭalipupphiya
Pāṭalipupphiyattheraapadāna
BJT 3225Đức Thế Tôn tên Vipassī là đấng Tự Chủ, nhân vật cao cả. Được tháp tùng bởi những người học trò của mình, đấng Chiến Thắng đã đi vào thành Bandhuma.
BJT 3226Tôi đã đặt ba bông hoa pāṭalī vào lòng của tôi. Chính vì có ý định gội đầu, tôi đã đi đến bến tàu ở dòng sông.
BJT 3227Sau khi đi ra khỏi thành Bandhumatī, tôi đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian được chói sáng như là bông hoa súng, được cháy rực như là ngọn lửa tế thần.
BJT 3228Tợ như con hổ hùng tráng quý cao, tợ như con sư tử đã được sanh ra cao quý, đấng Cao Quý trong số các vị Sa-môn dẫn đầu Hội Chúng tỳ khưu đang bước đi.
BJT 3229Được tịnh tín ở đấng Thiện Thệ, bậc có sự rửa sạch các cấu uế ô nhiễm ấy, tôi đã cầm lấy ba bông hoa và đã cúng dường đến đức Phật tối thượng.
BJT 3230(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 3231Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pāṭalipupphiya đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Pāṭalipupphiya là phần thứ nhì.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Pāṭalipupphiyattheraapadānaṃ
2. The Apadāna of the Elder Pāṭalipupphiya
2. Thí dụ về Trưởng lão Pāṭalipupphiya
6.
6.
6.
‘‘Vipassī nāma bhagavā, sayambhū aggapuggalo;
Purakkhato sasissehi, pāvisi bandhumaṃ jino.
“The Blessed One named Vipassī, the Self-become, the supreme person, the Victor, surrounded by his disciples, entered the city of Bandhumatī.”
Đức Thế Tôn Vipassī, bậc Tự Sanh, bậc Tối Thượng Nhân, đấng Chiến Thắng, được các đệ tử vây quanh, đã đi vào thành Bandhumatī.
7.
7.
7.
‘‘Tīṇi pāṭalipupphāni, ucchaṅge ṭhapitāni me;
Sīsaṃ nhāyitukāmova, nadītitthaṃ agacchahaṃ.
“Three Pāṭali flowers had been placed in the fold of my robe. Wishing to bathe my head, I went to the river ford.”
Ba đóa hoa pāṭali đã được tôi đặt ở vạt áo. Với ý muốn gội đầu, tôi đã đi đến bến sông.
8.
8.
8.
‘‘Nikkhamma bandhumatiyā, addasaṃ lokanāyakaṃ;
Indīvaraṃva jalitaṃ, ādittaṃva hutāsanaṃ.
“Having left Bandhumatī, I saw the Leader of the World, like a radiant blue water lily, like a blazing fire.”
Khi đi ra khỏi thành Bandhumatī, tôi đã nhìn thấy bậc Lãnh Đạo thế gian, tỏa sáng như hoa sen xanh, rực rỡ như ngọn lửa.
9.
9.
9.
‘‘Byagghūsabhaṃva pavaraṃ, abhijātaṃva kesariṃ;
Gacchantaṃ samaṇānaggaṃ, bhikkhusaṅghapurakkhataṃ.
“Like a noble bull-tiger, like a well-born lion, the foremost of ascetics, going, surrounded by the community of bhikkhus.”
Vị tối thượng dường như cọp chúa, bậc cao sanh dường như sư tử, bậc đứng đầu các Sa-môn, đang đi với Tăng chúng vây quanh.
10.
10.
10.
‘‘Tasmiṃ pasanno † sugate, kilesamaladhovane;
Gahetvā tīṇi pupphāni, buddhaseṭṭhaṃ apūjayiṃ.
“Pleased with that Well-farer, the washer-away of the stain of defilements, I took three flowers and made an offering to the best of Buddhas.”
Với tâm tịnh tín nơi đấng Thiện Thệ, là bậc đã gột sạch các cấu uế phiền não, con đã lấy ba đóa hoa và đã cúng dường đến đấng Phật tối thượng.
11.
11.
11.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ pupphamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
“Ninety-one aeons ago, I made that flower offering; since then, I have known no bad destination. This is the fruit of offering to the Buddha.”
Kể từ khi con đã cúng dường đóa hoa ấy ở kiếp thứ chín mươi mốt tính từ kiếp này, con không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
12.
12.
12.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges… and so on… the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā pāṭalipupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Pāṭalipupphiya spoke these verses.
Như vậy, quả thực Trưởng lão Pāṭalipupphiya đã nói những vần kệ này.
Pāṭalipupphiyattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The second Apadāna of the Elder Pāṭalipupphiya.
Phẩm Thí Dụ về Trưởng lão Pāṭalipupphiya là phẩm thứ nhì.