Bản dịch
THA -ap373 — Ký Sự về Trưởng Lão Bodhivandaka
Bodhivandakattheraapadāna
BJT 3220Sau khi nhìn thấy cây pāṭalī, một loài thảo mộc mọc ở trên trái đất, được xanh tươi, tôi đã đắp y một bên vai, chắp tay lên, và đã đảnh lễ cây pāṭalī.
BJT 3221Tôi đã chắp tay lên và thể hiện tâm ý cung kính đến bậc trong sạch bên trong, trong sạch bên ngoài, đã khéo được giải thoát, không còn lậu hoặc.
BJT 3222Tôi đã đảnh lễ cây pāṭalī tợ như (đảnh lễ) đấng Toàn Giác Vipassī, bậc được thế gian tôn sùng, là đại dương về lòng bi mẫn và trí tuệ, đang ở trước mặt.
BJT 3223(Kể từ khi) tôi đã đảnh lễ cội Bồ Đề trước đây 91 kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc đảnh lễ.
BJT 3224Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Bodhivandakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Bodhivandaka là phần thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Bodhivandakattheraapadānaṃ
1. The Apadāna of the Elder Bodhivandaka
1. Thí dụ về Trưởng lão Bodhivandaka
1.
1.
1.
‘‘Pāṭaliṃ haritaṃ disvā, pādapaṃ dharaṇīruhaṃ;
Ekaṃsaṃ añjaliṃ katvā, avandiṃ pāṭaliṃ ahaṃ.
“Having seen the green Pāṭali, a tree grown from the earth, having arranged my robe on one shoulder and made the añjali gesture, I venerated the Pāṭali tree.”
Sau khi nhìn thấy cây pāṭali xanh tươi, là loài cây mọc lên từ đất, tôi đã vắt y một bên vai, chắp tay lại, và đã đảnh lễ cây pāṭali.
2.
2.
2.
‘‘Añjaliṃ paggahetvāna, garuṃ katvāna mānasaṃ;
Antosuddhaṃ bahisuddhaṃ, suvimuttamanāsavaṃ.
“Having raised my hands in reverence, having made my mind respectful, I venerated him who is pure within and pure without, well-liberated and free from taints.”
Sau khi đã chắp tay, với tâm ý kính trọng, (tôi đã đảnh lễ) đấng thanh tịnh trong ngoài, bậc giải thoát hoàn toàn, không còn lậu hoặc.
3.
3.
3.
‘‘Vipassiṃ lokamahitaṃ, karuṇāñāṇasāgaraṃ;
Sammukhā viya sambuddhaṃ, avandiṃ pāṭaliṃ ahaṃ.
“I venerated the Pāṭali tree as though face to face with the Sambuddha Vipassī, who is honored by the world, an ocean of compassion and knowledge.”
Tôi đã đảnh lễ cây pāṭali, cũng giống như đang đảnh lễ trực tiếp đức Chánh Đẳng Giác Vipassī, đấng được thế gian tôn kính, bậc có lòng bi và trí tuệ như biển cả.
4.
4.
4.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ bodhimabhivandahaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, vandanāya idaṃ phalaṃ.
“Ninety-one aeons ago, I venerated that Bodhi tree; since then, I have known no bad destination. This is the fruit of that veneration.”
Kể từ kiếp thứ chín mươi mốt tính từ kiếp này, do tôi đã đảnh lễ cây Bồ-đề ấy, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc đảnh lễ.
5.
5.
5.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges, and these eight liberations, and the six supernormal powers have been realized. The Buddha’s teaching has been fulfilled.”
Bốn Tuệ Phân Tích, tám giải thoát này, và sáu thắng trí đã được chứng ngộ. Giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā bodhivandako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Bodhivandaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Bodhivandaka đã nói những câu kệ này.
Bodhivandakattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The first Apadāna of the Elder Bodhivandaka.
Phần Thí dụ của Trưởng lão Bodhivandaka, đoạn thứ nhất.