Bản dịch
THA -ap372 — Ký Sự về Trưởng Lão Salalapupphiya
10 Saḷalapupphiyattheraapadāna
BJT 3214Lúc bấy giờ, tôi đã là loài kim-sỉ-điểu ở bờ sông Candabhāgā. Tại nơi ấy, tôi đã nhìn thấy vị Trời của chư Thiên, đấng Nhân Ngưu, đang đi kinh hành.
BJT 3215Tôi đã thu hái bông hoa salala và đã dâng cúng đến đức Phật. Đấng Đại Hùng đã ngửi bông hoa salala có hương thơm của cõi trời.
BJT 3216Sau khi thọ nhận, đấng Toàn Giác, bậc Lãnh Đạo Thế Gian Vipassī, đấng Đại Hùng đã ngửi (bông hoa), trong khi tôi đang nhìn xem.
BJT 3217Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã đảnh lễ bậc Tối Thượng Nhân. Tôi đã chắp tay lên và đã leo lên ngọn núi lần nữa.
BJT 3218(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 3219Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Salalapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Salalapupphiya là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
Bông hoa mandārava, bông hoa kakkāru, củ sen, bông hoa kesara, bông hoa aṅkola, vị có bông hoa kadamba, bông hoa uddāla, một bông hoa campaka, bông hoa timira, và cả bông hoa salala nữa; (tổng cộng) có bốn mươi câu kệ.
Phẩm Mandāravapupphiya là phẩm thứ ba mươi bảy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Saḷalapupphiyattheraapadānaṃ
10. The Apadāna of the Elder Saḷalapupphiya
10. Thí dụ về Trưởng lão Saḷalapupphiya
35.
35.
35.
‘‘Candabhāgānadītīre, ahosiṃ kinnaro tadā;
Tatthaddasaṃ devadevaṃ, caṅkamantaṃ narāsabhaṃ.
On the bank of the Candabhāgā river, I was a kinnara at that time. There I saw the god of gods, the bull among men, doing walking meditation.
Bên bờ sông Candabhāgā, khi ấy tôi là một vị khẩn-na-la. Tại nơi ấy, tôi đã nhìn thấy đấng Thiên Trung Thiên, bậc Nhân Ngưu đang kinh hành.
36.
36.
36.
‘‘Ocinitvāna saḷalaṃ, pupphaṃ buddhassadāsahaṃ;
Upasiṅghi mahāvīro, saḷalaṃ devagandhikaṃ.
Having plucked a saḷala flower, I gave it to the Buddha. The Great Hero smelled the divinely scented saḷala flower.
Sau khi đã hái đóa hoa saḷala, tôi đã dâng lên đức Phật. Bậc Đại Hùng đã ngửi đóa hoa saḷala có hương thơm của chư Thiên.
37.
37.
37.
‘‘Paṭiggahetvā sambuddho, vipassī lokanāyako;
Upasiṅghi mahāvīro, pekkhamānassa me sato.
Having accepted it, the Perfectly Enlightened One Vipassī, leader of the world, the Great Hero, smelled it while I was mindfully looking on.
Bậc Chánh Đẳng Giác, đức Vipassī, vị Lãnh Đạo thế gian, sau khi đã tiếp nhận, bậc Đại Hùng đã ngửi (đóa hoa) trong khi tôi đang chánh niệm nhìn xem.
38.
38.
38.
‘‘Pasannacitto sumano, vanditvā dvipaduttamaṃ;
Añjaliṃ paggahetvāna, puna pabbatamāruhiṃ.
With a confident and joyful mind, having paid homage to the supreme among bipeds and having raised my joined palms, I again ascended the mountain.
Với tâm ý hoan hỷ, trong sáng, sau khi đã đảnh lễ bậc Tối Thắng trong loài hai chân, tôi đã chắp tay và lại leo lên núi.
39.
39.
39.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ pupphamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
In the ninety-first aeon from this one, for the flower I offered in worship, I have known no woeful state since then. This is the fruit of a flower-offering to a Buddha.
Kể từ kiếp thứ chín mươi mốt tính từ kiếp này, do tôi đã cúng dường đóa hoa ấy, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đến đức Phật.
40.
40.
40.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal powers have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā saḷalapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Saḷalapupphiya spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Saḷalapupphiya đã nói những câu kệ này.
Saḷalapupphiyattherassāpadānaṃ dasamaṃ.
The tenth Apadāna of the Elder Saḷalapupphiya.
Phần Thí dụ của Trưởng lão Saḷalapupphiya, đoạn thứ mười.
The Mandāravapupphiya Chapter, the thirty-seventh.
Phẩm Mandāravapupphiya, phẩm thứ ba mươi bảy.
Tassuddānaṃ –
The summary thereof:
Phần tóm lược như sau:
Mandāravañca kakkāru, bhisakesarapupphiyo;
Aṅkolako kadambī ca, uddālī ekacampako;
Timiraṃ saḷalañceva, gāthā tālīsameva ca.
Mandārava and Kakkāru, Bhisakesarapupphiya; Aṅkolaka and Kadambī, Uddālī, Ekacampaka; Timira and Saḷala as well, and the verses are forty indeed.
Mandārava, và Kakkāru, Bhisakesarapupphiya, Aṅkolaka, và Kadambī, Uddālī, Ekacampaka, Timira, và Saḷala. Số kệ là bốn mươi.