Bản dịch
THA -ap371 — Ký Sự về Trưởng Lão Timirapupphiya
Timirapupphiyattheraapadāna
BJT 3210Tôi đi xuôi theo dòng nước ở bờ sông Candabhāgā. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, tợ như cây sālā chúa đã được trổ hoa.
BJT 3211Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cầm lấy bông hoa timira và đã rải rắc ở đỉnh đầu đấng Hiền Trí Độc Giác tối thượng.
BJT 3212(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 3213Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Timirapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Timirapupphiya là phần thứ chín.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Timirapupphiyattheraapadānaṃ
9. The Apadāna of the Elder Timirapupphiya
9. Thiên A-hàm về trưởng lão Timirapupphiya
31.
31.
31.
‘‘Candabhāgānadītīre, anusotaṃ vajāmahaṃ;
Addasaṃ virajaṃ buddhaṃ, sālarājaṃva phullitaṃ.
On the bank of the Candabhāgā river, I was going downstream. I saw the Buddha, free from the dust of defilements, like a blossoming kingly sāl tree.
Tại bờ sông Candabhāgā, tôi đang đi xuôi dòng. Tôi đã nhìn thấy đức Phật không còn trần cấu, giống như cây sala chúa đang nở rộ hoa.
32.
32.
32.
‘‘Pasannacitto sumano, paccekamunimuttamaṃ;
Gahetvā timiraṃ pupphaṃ, matthake okiriṃ ahaṃ.
With a confident and joyful mind, having taken a timira flower, I scattered it upon the head of the supreme Solitary Sage.
Với tâm ý hoan hỷ, trong sáng, tôi đã lấy đóa hoa timira dâng cúng lên đấng Tối Thượng, vị Độc Giác Muni, bằng cách rải lên trên đỉnh đầu của ngài.
33.
33.
33.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ pupphamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
In the ninety-first aeon from this one, for the flower I offered in worship, I have known no woeful state since then. This is the fruit of a flower-offering to a Buddha.
Kể từ kiếp thứ chín mươi mốt tính từ kiếp này, do tôi đã cúng dường đóa hoa ấy, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đến đức Phật.
34.
34.
34.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā timirapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Timirapupphiya spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Timirapupphiya đã nói những câu kệ này.
Timirapupphiyattherassāpadānaṃ navamaṃ.
The Ninth Apadāna of the Elder Timirapupphiya
Phần Thí dụ của Trưởng lão Timirapupphiya, đoạn thứ chín.