Bản dịch
THA -ap370 — Ký Sự về Trưởng Lão Ekacampakapupphiya
Ekacampakapupphiyattheraapadāna
BJT 3206Và bậc Giác Ngộ Upasanta sống ở trong vùng đồi núi. Tôi đã cầm lấy một bông hoa campaka và đã đi đến gần bậc Tối Thượng Nhân.
BJT 3207Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cầm lấy bằng hai tay và đã cúng dường đến đấng Hiền Trí Độc Giác tối thượng, bậc không bị đánh bại.
BJT 3208(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 3209Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekacampakapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ekacampakapupphiya là phần thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Ekacampakapupphiyattheraapadānaṃ
8. The Apadāna of the Elder Ekacampakapupphiya
8. Thiên A-hàm về trưởng lão Ekacampakapupphiya
27.
27.
27.
‘‘Upasanto ca sambuddho, vasatī pabbatantare;
Ekacampakamādāya, upagacchiṃ naruttamaṃ.
A Perfectly Enlightened One, calmed of defilements, dwells in a mountain cleft. Having taken a single campaka flower, I approached the supreme among men.
Và bậc Chánh Đẳng Giác đã tịch tịnh đang ngự ở giữa núi. Sau khi lấy một đóa hoa campaka, tôi đã đến gần bậc Tối Thượng Nhân.
28.
28.
28.
‘‘Pasannacitto sumano, paccekamunimuttamaṃ;
Ubhohatthehi paggayha, pūjayiṃ aparājitaṃ.
With a confident and joyful mind, having raised the flower with both hands, I worshipped the supreme Solitary Sage, the Unconquered One.
Với tâm tịnh tín, với ý hoan hỷ, tôi đã cầm (hoa) bằng cả hai tay và cúng dường bậc Độc Giác Tối Thượng, bậc Bất Bại.
29.
29.
29.
‘‘Pañcasaṭṭhimhito kappe, yaṃ pupphamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
In the sixty-fifth aeon from this one, for the flower I offered in worship, I have known no woeful state since then. This is the fruit of a flower-offering to a Buddha.
Trong kiếp thứ sáu mươi lăm kể từ kiếp này, do tôi đã cúng dường đóa hoa ấy, tôi không hề biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
30.
30.
30.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā ekacampakapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Ekacampakapupphiya spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Ekacampakapupphiya đã nói những câu kệ này.
Ekacampakapupphiyattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The Eighth Apadāna of the Elder Ekacampakapupphiya
Thiên A-hàm thứ tám về trưởng lão Ekacampakapupphiya đã kết thúc.