Bản dịch
THA -ap37 — Ký Sự về Trưởng Lão Mogharāja
Mogharājattheraapadāna
BJT 1066Lúc bấy giờ, bậc Toàn Giác Atthadassī, đấng Tự Chủ, bậc không bị đánh bại đã bước đi ở trên đường lộ, được Hội Chúng tỳ khưu tháp tùng.
BJT 1067Được tùy tùng bởi những người học trò, tôi đã lìa khỏi căn nhà. Sau khi đi ra khỏi nơi ấy, tôi đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian.
BJT 1068Sau khi đảnh lễ bậc Toàn Giác, tôi đã chắp tay lên ở đầu. Sau khi làm cho tâm của mình được tịnh tín, tôi đã ngợi ca đấng Lãnh Đạo Thế Gian:
BJT 1069“Cho đến các chúng sanh thuộc sắc giới, vô sắc giới, hoặc vô tưởng, tất cả các chúng sanh ấy đều được bao gồm ở trong trí tuệ của Ngài.
BJT 1070Người nào dùng tấm lưới lỗ nhỏ vây quanh nước, bất cứ loài sinh vật nào ở trong nước chúng đều ở trong tấm lưới.
BJT 1071Chúng sanh thuộc sắc giới và vô sắc giới là có tâm tư, tất cả các chúng sanh ấy đều được bao gồm ở trong trí tuệ của Ngài.
BJT 1072Ngài tiếp độ thế gian dẫy đầy tăm tối này. Sau khi lắng nghe Giáo Pháp của Ngài, bọn họ vượt qua được luồng (suy nghĩ về) hoài nghi.
BJT 1073Thế gian bị bao trùm bởi vô minh, bị tràn ngập bởi bóng tối. Trong khi trí tuệ của Ngài đang chiếu sáng, các bóng tối đều bị tiêu diệt.
BJT 1074Ánh mắt của Ngài là sự xua đi bóng tối lớn lao của tất cả (chúng sanh). Sau khi lắng nghe Giáo Pháp của Ngài, nhiều người được Niết Bàn.
BJT 1075Sau khi đã đổ đầy mật ong tinh khiết vào cái hũ, tôi đã nâng lên bằng cả hai tay và đã dâng đến bậc Đại Ẩn Sĩ.
BJT 1076Đấng Đại Hùng, bậc Đại Ẩn Sĩ đã tự tay thọ nhận. Và sau khi thọ dụng (mật ong) ấy, đấng Toàn Tri đã bay lên khoảng không ở bầu trời.
BJT 1077Đứng ở trên không trung, bậc Đạo Sư Atthadassī đấng Nhân Ngưu, trong khi làm tâm của tôi được tịnh tín, đã nói lên những lời kệ này:
BJT 1078“Người nào đã tán dương trí tuệ này, đã ngợi ca đức Phật tối thượng, do sự tịnh tín ấy ở trong tâm người ấy không đi đến chốn khổ đau.
BJT 1079Người ấy sẽ cai quản Thiên quốc mười bốn lần và sẽ ngự trị tám trăm quốc độ thuộc đất liền ở trái đất.
BJT 1080Rồi (người ấy) sẽ trở thành đấng Chuyển Luân Vương năm trăm lần và sẽ cai quản vô số xứ sở và quốc độ ở trái đất.
BJT 1081Là vị giảng huấn, thông thạo về chú thuật, thông suốt về ba tập Vệ-đà, (người ấy) sẽ xuất gia trong Giáo Pháp của đức Thế Tôn Gotama.
BJT 1082(Người ấy) sẽ dùng trí tuệ suy xét về ý nghĩa thâm sâu vi tế và sẽ trở thành Thinh Văn của bậc Đạo Sư, có tên là Mogharāja.
BJT 1083(Người ấy) sẽ được thành tựu ba minh, sẽ là vị có phận sự đã được làm xong, và sẽ trở thành bậc không còn lậu hoặc. Đấng Xa Phu cao cả Gotama sẽ thiết lập (người ấy) vào vị thế tối thắng.”
BJT 1084Sau khi từ bỏ sự gắn bó liên quan đến loài người, sau khi cắt đứt mối ràng buộc đối với sự tái sanh, sau khi biết toàn diện về tất cả các lậu hoặc, tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 1085Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Mogharāja đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Mogharāja là phần thứ năm.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Mogharājattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Mogharāja
5. Sự nghiệp của Trưởng lão Mogharāja
64.
64.
64.
‘‘Atthadassī tu bhagavā, sayambhū aparājito;
Bhikkhusaṅghaparibyūḷho, rathiyaṃ paṭipajjatha.
The Blessed One, Atthadassī, self-become and unconquered, surrounded by the community of monks, proceeded along the main road.
“Và đức Thế Tôn Atthadassī, bậc Tự Tại, bậc Vô Năng Thắng, được chúng Tỳ-khưu vây quanh, đã đi vào con đường lớn.”
65.
65.
65.
‘‘Sissehi samparivuto, gharamhā abhinikkhamiṃ;
Nikkhamitvānahaṃ tattha, addasaṃ lokanāyakaṃ.
Well-surrounded by disciples, I went forth from home. Having gone forth, I saw the Leader of the World there.
Được các đệ tử vây quanh, tôi đã đi ra khỏi nhà. Sau khi đã đi ra, ở tại nơi ấy tôi đã nhìn thấy bậc Lãnh Đạo Thế Gian.
66.
66.
66.
‘‘Abhivādiya sambuddhaṃ, sire katvāna añjaliṃ;
Sakaṃ cittaṃ pasādetvā, santhaviṃ lokanāyakaṃ.
Having paid homage to the Perfectly Enlightened One and placed my hands in reverence on my head, making my own mind serene, I praised the Leader of the World.
Sau khi đảnh lễ bậc Chánh Đẳng Giác, sau khi chắp tay lên đầu, sau khi làm cho tâm của mình được trong sạch, tôi đã tán dương bậc Lãnh Đạo Thế Gian.
67.
67.
67.
‘‘Yāvatā rūpino sattā, arūpī vā asaññino;
Sabbe te tava ñāṇamhi, anto honti samogadhā.
Whatever beings there are with form, or are formless, or non-percipient—all of them are gathered together within your knowledge.
Bất cứ chúng sanh nào có sắc, hoặc vô sắc, hoặc vô tưởng, tất cả các vị ấy đều được thu nhiếp ở bên trong trí tuệ của ngài.
68.
68.
68.
‘‘Sukhumacchikajālena, udakaṃ yo parikkhipe;
Ye keci udake pāṇā, antojāle bhavanti te.
Just as one might enclose the water with a fine-meshed net, whatever living beings are in the water, they are within that net.
Người nào dùng tấm lưới có mắt lưới nhỏ nhiệm bao phủ mặt nước, bất cứ sinh vật nào ở trong nước, các loài ấy đều nằm ở bên trong tấm lưới.
69.
69.
69.
‘‘Yesañca cetanā atthi, rūpino ca arūpino;
Sabbe te tava ñāṇamhi, anto honti samogadhā.
And those who possess volition, whether they have form or are formless—all of them are gathered together within your knowledge.
Và các chúng sanh nào có tâm, có sắc và vô sắc, tất cả các vị ấy đều được thu nhiếp ở bên trong trí tuệ của ngài.
70.
70.
70.
‘‘Samuddharasimaṃ lokaṃ, andhakārasamākulaṃ;
Tava dhammaṃ suṇitvāna, kaṅkhāsotaṃ taranti te.
You lift up this world, which is filled with darkness. Having heard your Dhamma, they cross the stream of doubt.
Ngài cứu vớt thế gian này, nơi bị tràn ngập bởi bóng tối. Sau khi lắng nghe Giáo pháp của ngài, các chúng sanh ấy vượt qua dòng nước hoài nghi.
71.
71.
71.
‘‘Avijjānivute loke, andhakārena otthaṭe;
Tava ñāṇamhi jotante, andhakārā padhaṃsitā.
In a world veiled by ignorance and overwhelmed by darkness, when your knowledge shines, the darkness is destroyed.
Trong thế gian bị vô minh che đậy, bị bóng tối bao trùm, trong khi trí tuệ của ngài đang chiếu sáng, các bóng tối đều bị tiêu diệt.
72.
72.
72.
‘‘Tuvaṃ cakkhūsi sabbesaṃ, mahātamapanūdano;
Tava dhammaṃ suṇitvāna, nibbāyati bahujjano.
You are the eye for all, the dispeller of great darkness. Having heard your Dhamma, many people are extinguished.
Ngài là con mắt của tất cả, là bậc xua tan bóng tối vĩ đại. Sau khi lắng nghe Giáo pháp của ngài, nhiều người được tịch tịnh.
73.
73.
73.
‘‘Puṭakaṃ pūrayitvāna †, madhukhuddamaneḷakaṃ;
Ubho hatthehi paggayha, upanesiṃ mahesino.
Having filled a container with pure honey from small bees, raising it with both hands, I offered it to the Great Sage.
Sau khi làm cho đầy vật đựng với mật ong nhỏ không có con ong, tôi đã nâng lên bằng cả hai tay và dâng đến bậc Đại ẩn sĩ.
74.
74.
74.
‘‘Paṭiggaṇhi mahāvīro, sahatthena mahā isī;
Bhuñjitvā tañca sabbaññū, vehāsaṃ nabhamuggami.
The Great Hero, the Great Sage, accepted it with his own hand. And having consumed it, the All-Knowing One rose up into the sky.
Bậc Đại Anh Hùng, bậc Đại Ẩn Sĩ đã thọ nhận bằng chính tay của ngài. Và bậc Toàn Giác, sau khi đã dùng vật ấy, đã bay lên hư không, bầu trời.
75.
75.
75.
‘‘Antalikkhe ṭhito satthā, atthadassī narāsabho;
Mama cittaṃ pasādento, imā gāthā abhāsatha.
Standing in the sky, the Teacher, Atthadassī, the Bull among Men, inspiring confidence in my mind, spoke these verses:
Bậc Đạo Sư, bậc Thấy Điều Lợi Ích, bậc Ngưu Vương giữa loài người, trong khi đang đứng ở hư không, trong khi làm cho tâm của tôi được trong sạch, đã nói lên những câu kệ này.
76.
76.
76.
‘‘‘Yenidaṃ thavitaṃ ñāṇaṃ, buddhaseṭṭho ca thomito;
Tena cittappasādena, duggatiṃ so na gacchati.
‘Because he has praised this knowledge and extolled the best of Buddhas, through that confidence of mind, he will not go to a woeful state.
‘Vị nào đã tán dương trí tuệ này và đã ca ngợi bậc Tối Thắng của các đức Phật, do nhờ sự trong sạch của tâm ấy, vị ấy không đi đến khổ cảnh.’
77.
77.
77.
‘‘‘Catuddasañcakkhattuṃ † so, devarajjaṃ karissati;
Pathabyā rajjaṃ aṭṭhasataṃ, vasudhaṃ āvasissati.
‘Fourteen times he will exercise sovereignty among the devas; eight hundred times he will rule on earth, governing the land.
‘Vị ấy sẽ làm vua cõi trời mười bốn lần, và tám trăm lần làm vua trên mặt đất, sẽ cai quản quả đất.’
78.
78.
78.
‘‘‘Pañceva satakkhattuñca †, cakkavattī bhavissati;
Padesarajjaṃ asaṅkheyyaṃ, mahiyā kārayissati.
‘And five hundred times he will be a wheel-turning monarch; he will exercise regional sovereignty on earth an innumerable number of times.
‘Và năm trăm lần, vị ấy sẽ là bậc Chuyển Luân Vương. Vị ấy sẽ cai trị vương quốc địa phương ở trên quả đất vô số lần.’
79.
79.
79.
‘‘‘Ajjhāyako mantadharo, tiṇṇaṃ vedāna pāragū;
Gotamassa bhagavato, sāsane pabbajissati.
‘A reciter, a bearer of mantras, one who has gone to the far shore of the three Vedas, he will go forth in the Dispensation of the Blessed One Gotama.
‘Là người học tập, người nắm giữ các câu thần chú, người thông suốt ba tập Vệ-đà, vị ấy sẽ xuất gia trong giáo pháp của đức Thế Tôn Gotama.’
80.
80.
80.
‘‘‘Gambhīraṃ nipuṇaṃ atthaṃ, ñāṇena vicinissati;
Mogharājāti nāmena, hessati satthu sāvako.
‘He will investigate the profound and subtle meaning with his knowledge. By the name of Mogharāja, he will be a disciple of the Teacher.
‘Vị ấy sẽ tìm cầu ý nghĩa sâu sắc, vi tế bằng trí tuệ. Với tên gọi là Mogharāja, vị ấy sẽ là vị Thinh văn của bậc Đạo Sư.’
81.
81.
81.
‘‘‘Tīhi vijjāhi sampannaṃ, katakiccamanāsavaṃ;
Gotamo satthavāhaggo, etadagge ṭhapessati’.
‘Endowed with the three true knowledges, his task done, without taints—Gotama, the foremost caravan leader, will place him in the foremost position.’
‘Vị Gotama, bậc Tối Thắng trong những người dẫn đường, sẽ đặt vị ấy, người thành tựu ba minh, đã làm xong việc cần làm, không còn lậu hoặc, vào địa vị tối thượng.’
82.
82.
82.
‘‘Hitvā mānusakaṃ yogaṃ, chetvāna bhavabandhanaṃ;
Sabbāsave pariññāya, viharāmi anāsavo.
Having abandoned the human yoke, having cut the bond of existence, having fully understood all the taints, I dwell without taints.
Sau khi từ bỏ ách của loài người, sau khi cắt đứt sự trói buộc của sự hiện hữu, sau khi liễu tri tất cả các lậu hoặc, tôi sống không còn lậu hoặc.
83.
83.
83.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā mogharājo thero imā gāthāyo abhāsitthāti;
‘The four analytical knowledges… and so forth… the Buddha’s Dispensation has been fulfilled.’ Thus, indeed, the Venerable Elder Mogharāja spoke these verses.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (như trên) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.” Như vậy, thật sự Đại đức Trưởng lão Mogharāja đã nói những câu kệ này.
Mogharājattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The Fifth Apadāna of the Elder Mogharāja.
Thánh tích của Trưởng lão Mogharāja, phần thứ năm.