Bản dịch
THA -ap366 — Ký Sự về Trưởng Lão Kesarapupphiya
Kesarapupphiyattheraapadāna
BJT 3191Lúc bấy giờ, tôi đã là vị thầy về pháp thuật ở núi Hi-mã-lạp. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, vị có danh vọng lớn lao đang đi kinh hành.
BJT 3192Khi ấy, tôi đã đặt ba bông hoa kesarī ở trên đầu, rồi đã đi đến gần và đã cúng dường đến bậc Toàn Giác Vessabhū.
BJT 3193Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 3194Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kesarapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Kesarapupphiyattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of the Elder Kesarapupphiya
4. Thiên sự của trưởng lão Kesarapupphiya
12.
12.
12.
‘‘Vijjādharo tadā āsiṃ, himavantamhi pabbate;
Addasaṃ virajaṃ buddhaṃ, caṅkamantaṃ mahāyasaṃ.
“At that time, I was a knowledge-holder on the Himavanta mountain. I saw the stainless Buddha of great renown, who was pacing on a walkway.”
“Khi ấy, tôi đã là một vị tiên thông thái ở trên núi Himavanta. Tôi đã nhìn thấy đức Phật không còn bụi bẩn, bậc có danh tiếng lớn, đang đi kinh hành.”
13.
13.
13.
‘‘Tīṇi kesarapupphāni †, sīse katvānahaṃ tadā;
Upasaṅkamma sambuddhaṃ, vessabhuṃ abhipūjayiṃ.
“At that time, having placed three kesara flowers upon my head, I approached the Fully Enlightened One, Vessabhū, and worshipped him.”
“Khi ấy, sau khi đã đặt ba đóa hoa kesara ở trên đầu, tôi đã đi đến gần đức Chánh Đẳng Giác Vessabhū và đã cúng dường.”
14.
14.
14.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
“Thirty-one aeons ago from now, for the deed I performed then, I have known no woeful state. This is the fruit of worshipping the Buddha with flowers.”
“Cách đây ba mươi mốt kiếp, khi ấy tôi đã thực hiện nghiệp ấy. Tôi không còn biết đến khổ cảnh; đây là quả báu của việc cúng dường đến đức Phật.”
15.
15.
15.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the teaching of the Buddha has been fulfilled.”
“Bốn Tuệ phân tích ... Lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā kesarapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Kesarapupphiya spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Kesarapupphiya đã nói những câu kệ này.
Kesarapupphiyattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The fourth Apadāna, that of the Elder Kesarapupphiya, is concluded.
Thiên A-hàm thứ tư về trưởng lão Kesarapupphiya đã kết thúc.