Bản dịch
THA -ap362 — Ký Sự về Trưởng Lão Piṇḍapātika
Piṇḍapātikattheraapadāna
BJT 3176Lúc bấy giờ, bậc Toàn Giác tên Tissa đã cư ngụ ở trong khu rừng lớn. Sau khi Ngài đã từ chính cõi trời Đẩu Suất về lại nơi đây, tôi đã dâng cúng vật thực.
BJT 3177Sau khi đảnh lễ bậc Toàn Giác có danh vọng lớn lao tên Tissa, sau khi đã làm cho tâm của mình được tịnh tín, tôi đã đi đến cõi trời Đẩu Suất.
BJT 3178Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của món vật thực.
BJT 3179Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Piṇḍapātikađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Phần Tóm Lược:
Vị có sự suy tưởng về âm thanh, vị trồng lúa mạch, các bông hoa kiṁsuka, và bông hoa koraṇḍa, thanh đòn ngang, món cháo xoài, vị có chiếc hộp xinh đẹp, vị dâng cúng chiếc giường, sự nương nhờ, và món vật thực; (tổng cộng) có bốn mươi câu kệ.
Phẩm Saddasaññaka là phẩm thứ ba mươi sáu.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Piṇḍapātikattheraapadānaṃ
10. The Apadāna of the Elder Piṇḍapātika
10. Phẩm sự tích của trưởng lão Piṇḍapātika
37.
37.
37.
‘‘Tisso nāmāsi sambuddho, vihāsi vipine tadā;
Tusitā hi idhāgantvā, piṇḍapātaṃ adāsahaṃ.
“There was a Perfectly Enlightened One named Tissa, who then dwelt in the forest. Having come here from the Tusita realm, I gave almsfood.”
“Đã có đức Chánh Đẳng Giác tên là Tissa, khi ấy ngài đã trú ở trong rừng. Quả thật, sau khi từ cõi trời Tusita đến đây, tôi đã dâng cúng vật thực khất thực.
38.
38.
38.
‘‘Sambuddhamabhivādetvā, tissaṃ nāma mahāyasaṃ;
Sakaṃ cittaṃ pasādetvā, tusitaṃ agamāsahaṃ.
“Having paid homage to the Perfectly Enlightened One named Tissa, of great fame, and having made my own mind serene, I went to the Tusita realm.”
“Sau khi đảnh lễ đức Chánh Đẳng Giác tên là Tissa, bậc có danh tiếng lớn, và làm cho tâm mình tịnh tín, tôi đã đi đến cõi trời Tusita.
39.
39.
39.
‘‘Dvenavute ito kappe, yaṃ dānamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, piṇḍapātassidaṃ phalaṃ.
“Ninety-two aeons ago from now, for the alms-offering I made then, I have known no woeful state. This is the fruit of giving almsfood.”
“Kể từ kiếp thứ chín mươi hai tính từ kiếp này, khi tôi đã thực hiện việc bố thí ấy, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của vật thực khất thực.
40.
40.
40.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the teaching of the Buddha has been fulfilled.”
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā piṇḍapātiko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Piṇḍapātika spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Piṇḍapātika đáng kính đã nói lên những câu kệ này.
Piṇḍapātikattherassāpadānaṃ dasamaṃ.
The tenth Apadāna, that of the Elder Piṇḍapātika, is concluded.
Phẩm sự tích của trưởng lão Piṇḍapātika là phẩm thứ mười.
The Saddasaññaka Chapter, the thirty-sixth, is finished.
Phẩm Saddasaññaka thứ ba mươi sáu.
Tassuddānaṃ –
The summary of its contents:
Phần kệ tóm lược của phẩm ấy như sau:
Saddasaññī yavasiko, kiṃsukoraṇḍapupphiyo;
Ālambano ambayāgu, supuṭī mañcadāyako;
Saraṇaṃ piṇḍapāto ca, gāthā tālīsameva ca.
Saddasaññī, Yavasiko, Kiṃsukapūjaka, Koraṇḍapupphiyo, Ālambaṇadāyaka, Ambayāgudāyaka, Supaṭidāyaka, Mañcadāyako, Saraṇagamaniya, and Piṇḍapātadāyaka; and the verses are forty.
Trưởng lão Saddasaññī, Yavasika, Kiṃsukapupphiya, Koraṇḍapupphiya, Ālambanadāyaka, Ambayāgudāyaka, Supuṭidāyaka, Mañcadāyaka, Saraṇagamaniya, và Piṇḍapātadāyaka. Và có đúng bốn mươi câu kệ.