Bản dịch
THA -ap360 — Ký Sự về Trưởng Lão Mañcadāyaka
8 Mañcadāyakattheraapadāna
BJT 3169Do được tịnh tín, tôi đã tự tay mình dâng cúng một chiếc giường đến đức Thế Tôn Vipassī, bậc Trưởng Thượng của thế gian như thế ấy.
BJT 3170Tôi đã đạt được phương tiện di chuyển bằng voi, phương tiện di chuyển bằng ngựa, phương tiện di chuyển của cõi trời. Do nhờ sự dâng cúng cái giường nhỏ ấy, tôi đạt đến sự đoạn tận các lậu hoặc.
BJT 3171Kể từ khi tôi đã dâng cúng chiếc giường trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng chiếc giường.
BJT 3172Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Mañcadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Mañcadāyaka là phần thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Mañcadāyakattheraapadānaṃ
8. The Apadāna of the Elder Mañcadāyaka
8. Phẩm sự tích của trưởng lão Mañcadāyaka
30.
30.
30.
‘‘Vipassino bhagavato, lokajeṭṭhassa tādino;
Ekaṃ mañcaṃ mayā dinnaṃ, pasannena sapāṇinā.
To the Blessed One Vipassī, the foremost in the world, the Steadfast One, a single couch was given by me with a serene mind and my own hands.
“Với tâm tịnh tín, tôi đã tự tay dâng cúng một chiếc giường đến đức Thế Tôn Vipassī, bậc Trưởng Thượng trong thế gian, bậc Như Thị.
31.
31.
31.
‘‘Hatthiyānaṃ assayānaṃ, dibbayānaṃ samajjhagaṃ;
Tena mañcakadānena, pattomhi āsavakkhayaṃ.
I attained elephant vehicles, horse vehicles, and divine vehicles. Through that gift of a couch, I have reached the destruction of the taints.
“Tôi đã đạt được xe voi, xe ngựa, và xe cộ chư thiên. Nhờ việc cúng dường chiếc giường ấy, tôi đã đạt đến sự đoạn tận các lậu hoặc.
32.
32.
32.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ mañcamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, mañcadānassidaṃ phalaṃ.
In the ninety-first aeon from this one, when I gave that couch, I have known no woeful state. This is the fruit of the gift of a couch.
“Kể từ kiếp thứ chín mươi mốt tính từ kiếp này, khi tôi đã dâng cúng chiếc giường, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường giường.
33.
33.
33.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā mañcadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Mañcadāyaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Mañcadāyaka đáng kính đã nói lên những câu kệ này.
Mañcadāyakattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The eighth Apadāna of the Elder Mañcadāyaka is concluded.
Phẩm sự tích của trưởng lão Mañcadāyaka là phẩm thứ tám.