Bản dịch
THA -ap359 — Ký Sự về Trưởng Lão Supuṭakapūjaka
7 Supuṭakapūjakattheraapadāna
BJT 3165Đấng Lãnh Đạo Thế Gian Vipassī, trong khi lìa khỏi việc nghỉ ngơi ban ngày, trong khi đi đó đây về việc khất thực, Ngài đã đi đến gần chỗ của tôi.
BJT 3166Do điều ấy, được sung sướng, có tâm ý vui mừng, tôi đã dâng cúng chiếc hộp đựng muối xinh đẹp đến đức Phật tối thượng như thế ấy, (và) tôi đã sướng vui ở cõi trời một kiếp.
BJT 3167(Kể từ khi) tôi đã dâng cúng chiếc hộp xinh đẹp trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của chiếc hộp.
BJT 3168Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Supuṭakapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Supuṭakapūjaka là phần thứ bảy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Supuṭakapūjakattheraapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Supuṭakapūjaka
7. Phẩm sự tích của trưởng lão Supuṭakapūjaka
26.
26.
26.
‘‘Divāvihārā nikkhanto, vipassī lokanāyako;
Bhikkhāya vicaranto so, mama santikupāgami.
Having emerged from his day-dwelling, Vipassī, the world-leader, while wandering for alms, came into my presence.
“Sau khi rời khỏi nơi nghỉ ban ngày, đức Vipassī, vị Lãnh Đạo Thế Gian, trong khi đi khất thực, vị ấy đã đi đến gần tôi.
27.
27.
27.
‘‘Tato patīto sumano, buddhaseṭṭhassa tādino;
Loṇasupuṭakaṃ datvā, kappaṃ saggamhi modahaṃ.
Then, delighted and joyful, having given a salt pouch to the supreme Buddha, the Steadfast One, I rejoiced in heaven for an aeon.
“Khi ấy, với tâm hoan hỷ vui mừng, sau khi đã dâng cúng gói muối đến đức Phật bậc Tối Thắng, bậc Như Thị, tôi đã hoan hỷ ở cõi trời trong một kiếp.
28.
28.
28.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ puṭakamadāsahaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, puṭakassa idaṃ phalaṃ.
In the ninety-first aeon from this one, when I gave that pouch, I have known no woeful state. This is the fruit of the pouch.
“Kể từ kiếp thứ chín mươi mốt tính từ kiếp này, khi tôi đã dâng cúng gói (muối), tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của gói (muối).
29.
29.
29.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā supuṭakapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Supuṭakapūjaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Supuṭakapūjaka đáng kính đã nói lên những câu kệ này.
Supuṭakapūjakattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The seventh Apadāna of the Elder Supuṭakapūjaka is concluded.
Phẩm sự tích của trưởng lão Supuṭakapūjaka là phẩm thứ bảy.