Bản dịch
THA -ap356 — Ký Sự về Trưởng Lão Sakoṭakakoraṇḍadāyaka
4 Sakosakakoraṇḍadāyakattheraapadāna
BJT 3153Và sau khi nhìn thấy dấu chân đã bước qua của đấng quyến thuộc thế gian Sikhī, tôi đã khoác tấm da dê một bên vai và đã đảnh lễ dấu chân tối thượng.
BJT 3154Sau khi nhìn thấy cây koraṇḍa, một loài thảo mộc mọc ở trên trái đất, đã được trổ hoa, tôi đã ngắt một chùm và đã cúng dường ở dấu chân có hình bánh xe.
BJT 3155Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường dấu chân.
BJT 3156Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sakoṭakakoraṇḍadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sakoṭakakoraṇḍadāyaka là phần thứ tư.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Sakosakakoraṇḍadāyakattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of the Elder Sakosakakoraṇḍadāyaka
4. Thánh tích của Trưởng lão Sakosakakoraṇḍadāyaka
14.
14.
14.
‘‘Akkantañca padaṃ disvā, sikhino lokabandhuno;
Ekaṃsaṃ ajinaṃ katvā, padaseṭṭhaṃ avandahaṃ.
Having seen the footprint trodden by Sikhī, the Kinsman of the World, and having placed my antelope-hide robe over one shoulder, I paid homage to that excellent footprint.
“Sau khi nhìn thấy dấu chân đã được in xuống của đức Phật Sikhī, bậc Thân Hữu của thế gian, tôi đã vắt tấm da thú qua một bên vai và đã đảnh lễ dấu chân cao quý.
15.
15.
15.
‘‘Koraṇḍaṃ pupphitaṃ disvā, pādapaṃ dharaṇīruhaṃ;
Sakosakaṃ † gahetvāna, padacakkaṃ apūjayiṃ.
Having seen a flowering koraṇḍa tree, one that grows from the earth, and having taken it with its cluster, I made an offering to the footprint-wheel.
“Sau khi nhìn thấy cây koraṇḍa, loại cây mọc trên đất, đang nở hoa, tôi đã lấy cả chùm và cúng dường dấu chân có hình bánh xe.
16.
16.
16.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, padapūjāyidaṃ phalaṃ.
In the thirty-first aeon from this one, for the deed I performed at that time, I know of no woeful state. This is the fruit of worshipping the footprint.
“Cách đây ba mươi mốt kiếp, tôi đã thực hiện nghiệp ấy vào lúc đó. Tôi không hề biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường dấu chân.
17.
17.
17.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā sakosaka † koraṇḍadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Sakosakakoraṇḍadāyaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Sakosakakoraṇḍadāyaka đã nói lên những câu kệ này.
Sakosakakoraṇḍadāyakattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The fourth Apadāna of the Elder Sakosakakoraṇḍadāyaka is concluded.
Thánh tích của Trưởng lão Sakosakakoraṇḍadāyaka, phần thứ tư.