Bản dịch
THA -ap355 — Ký Sự về Trưởng Lão Kiṃsukapūjaka
Kiṁsukapūjakattheraapadāna
BJT 3150Sau khi nhìn thấy cây kiṁsuka đã được trổ hoa, tôi đã chắp tay lên. Sau khi suy tưởng về đức Phật Siddhattha, tôi đã cúng dường ở không trung.
BJT 3151(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 3152Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kiṁsukapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kiṁsukapūjaka là phần thứ ba.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3. Kiṃsukapūjakattheraapadānaṃ
3. The Apadāna of the Elder Kiṃsukapūjaka
3. Thánh tích của Trưởng lão Kiṃsukapūjaka
11.
11.
11.
‘‘Kiṃsukaṃ pupphitaṃ disvā, paggahetvāna añjaliṃ;
Buddhaṃ saritvā siddhatthaṃ, ākāse abhipūjayiṃ.
Having seen a flowering kiṃsuka tree, I raised my hands in reverential salutation; remembering the Buddha Siddhattha, I made an offering in the sky.
“Sau khi nhìn thấy hoa vông đang nở, tôi đã chắp tay, tưởng nhớ đến đức Phật Siddhattha, và đã cúng dường trong hư không.
12.
12.
12.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ pupphamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons ago, when I worshipped with that flower, I have known no woeful state since then; this is the fruit of worshipping the Buddha.
“Cách đây chín mươi bốn kiếp, tôi đã cúng dường đóa hoa ấy. Tôi không hề biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
13.
13.
13.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal powers have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā kiṃsukapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Kiṃsukapūjaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Kiṃsukapūjaka đã nói lên những câu kệ này.
Kiṃsukapūjakattherassāpadānaṃ tatiyaṃ.
The third Apadāna of the Elder Kiṃsukapūjaka is concluded.
Thánh tích của Trưởng lão Kiṃsukapūjaka, phần thứ ba.