Bản dịch
THA -ap353 — Ký Sự về Trưởng Lão Saddasaññaka
Saddasaññakattheraapadāna
BJT 3140Trong thời quá khứ, tôi đã là thợ săn thú rừng ở trong khu rừng hoang rậm. Tại nơi ấy, tôi đã nhìn thấy bậc Toàn Giác được vây quanh bởi hội chúng chư Thiên.
BJT 3141Trong lúc Ngài đang công bố về bốn Sự Thật (và) đang tiếp độ đám đông dân chúng, tôi đã lắng nghe lời nói ngọt ngào tương tợ tiếng hót của loài chim karavīka.
BJT 3142Sau khi làm cho tâm được tịnh tín vào âm vang giọng nói Phạm Thiên của bậc Hiền Trí Sikhī, đấng quyến thuộc của thế gian, tôi đạt được sự đoạn tận các lậu hoặc.
BJT 3143Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của niềm tịnh tín.
BJT 3144Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Saddasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Saddasaññaka là phần thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Saddasaññakattheraapadānaṃ
1. The Apadāna of the Elder Saddasaññaka
1. Thánh tích về trưởng lão Saddasaññaka
1.
1.
1.
‘‘Migaluddo pure āsiṃ, araññe kānane ahaṃ;
Tatthaddasāsiṃ sambuddhaṃ, devasaṅghapurakkhataṃ.
Formerly, I was a hunter in the forest wilderness. There I saw the Perfectly Enlightened One, attended by an assembly of devas.
Trước đây, tôi đã là người thợ săn ở trong khu rừng hoang vắng. Ở nơi ấy, tôi đã nhìn thấy đức Chánh Đẳng Giác được hội chúng chư Thiên vây quanh.
2.
2.
2.
‘‘Catusaccaṃ pakāsentaṃ, uddharantaṃ mahājanaṃ;
Assosiṃ madhuraṃ vācaṃ, karavīkarudopamaṃ †.
Proclaiming the Four Truths, rescuing the great multitude, I heard his sweet voice, like the call of the karavīka bird.
Tôi đã được nghe lời nói ngọt ngào, giống như tiếng chim karavīka, của ngài đang tuyên thuyết về Tứ Diệu Đế và đang cứu vớt các chúng sanh.
3.
3.
3.
‘‘Brahmasarassa munino, sikhino lokabandhuno;
Ghose cittaṃ pasādetvā, pattomhi āsavakkhayaṃ.
Having made my mind serene at the voice of the sage with a voice like Brahmā, of Sikhī, the kinsman of the world, I attained the destruction of the cankers.
Sau khi đã làm cho tâm tịnh tín nơi âm thanh của đức Phật Sikhī, bậc Thánh nhân có giọng nói như Phạm thiên, là thân hữu của thế gian, tôi đã đạt đến sự đoạn tận các lậu hoặc.
4.
4.
4.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, pasādassa idaṃ phalaṃ.
Thirty-one aeons ago, when I performed that deed, I have known no woeful state since then; this is the fruit of serene confidence.
Vào kiếp thứ ba mươi mốt tính từ kiếp này, khi ấy tôi đã thực hiện nghiệp ấy. Tôi không còn biết đến khổ cảnh, đây là quả báu của sự tịnh tín.
5.
5.
5.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, these eight liberations, and the six supernormal powers have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích, tám giải thoát này, và sáu thắng trí đã được thực chứng; giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā saddasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Saddasaññaka spoke these verses.
Như vậy, trưởng lão Saddasaññaka đã nói những câu kệ này.
Saddasaññakattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The First Apadāna of the Elder Saddasaññaka is concluded.
Thánh tích về trưởng lão Saddasaññaka, câu chuyện thứ nhất.