Bản dịch
THA -ap352 — Ký Sự về Trưởng Lão Ekañjaliya
Ekañjaliyattheraapadāna
BJT 3136Lúc bấy giờ, bậc Toàn Giác tên Revata đã cư ngụ ở bờ sông. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm tợ như mặt trời có tia sáng màu vàng.
BJT 3137(Đức Phật) trông tợ thỏi vàng đặt ở cửa miệng lò nung, như là than gỗ khadira cháy rực, tợ như vì sao osadhī đang chiếu sáng, tôi đã thể hiện sự chắp tay lại.
BJT 3138(Kể từ khi) tôi đã thể hiện sự chắp tay ấy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc chắp tay.
BJT 3139Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekañjaliyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Phần Tóm Lược:
Vị có đóa sen hồng, vị có tràng hoa sen xanh, lá cờ, vị có bông hoa kiṅkiṇi, (gian nhà bằng) cây sậy, bông hoa campaka, đóa sen hồng, nắm (cỏ), cây tinduka, và vị chắp tay lại là tương tợ; (tổng cộng) có sáu mươi sáu câu kệ đã được tính đếm bởi các bậc trí.
Phẩm Ekapadumiya là phẩm thứ ba mươi lăm.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Ekañjaliyattheraapadānaṃ
10. The Apadāna of the Elder Ekañjaliya
10. Thánh tích về trưởng lão Ekañjaliya
63.
63.
63.
‘‘Romaso † nāma sambuddho, nadīkūle vasī tadā;
Addasaṃ virajaṃ buddhaṃ, pītaraṃsiṃva bhāṇumaṃ.
The Perfectly Enlightened One named Romasa was dwelling on the riverbank then. I saw the stainless Buddha, radiant, like the golden-rayed sun.
Khi ấy, vị Chánh Đẳng Giác tên là Romasa đang trú ngụ ở bờ sông. Tôi đã nhìn thấy vị Phật không còn bụi bặm, tỏa sáng rực rỡ giống như mặt trời có những tia sáng màu vàng.
64.
64.
64.
‘‘Ukkāmukhapahaṭṭhaṃva, khadiraṅgārasannibhaṃ;
Osadhiṃva virocantaṃ, ekañjalimakāsahaṃ.
Like gold refined in a furnace, like acacia embers, shining like the morning star, I made a single reverential salutation.
Giống như than củi cây keo, tỏa sáng rực rỡ giống như sao mai, tôi đã thực hiện một lần chắp tay.
65.
65.
65.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ añjalimakāsahaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, añjaliyā idaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons ago, when I made that reverential salutation, I have known no woeful state since then; this is the fruit of that reverential salutation.
Vào kiếp thứ chín mươi bốn tính từ kiếp này, tôi đã thực hiện việc chắp tay. Tôi không còn biết đến khổ cảnh, đây là quả báu của việc chắp tay.
66.
66.
66.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal powers have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (đã được chứng ngộ), giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā ekañjaliyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Ekañjaliya spoke these verses.
Như vậy, trưởng lão Ekañjaliya đã nói những câu kệ này.
Ekañjaliyattherassāpadānaṃ dasamaṃ.
The Tenth Apadāna of the Elder Ekañjaliya is concluded.
Thánh tích về trưởng lão Ekañjaliya, câu chuyện thứ mười.
The Ekapadumiyavagga, the Thirty-fifth Chapter, is concluded.
Phẩm Ekapadumiya, phẩm thứ ba mươi lăm.
Tassuddānaṃ –
The summary:
Phần tóm tắt:
Padumī uppalamālī, dhajo kiṅkaṇikaṃ naḷaṃ †;
Campako padumo muṭṭhi, tindukekañjalī tathā;
Cha ca saṭṭhi ca gāthāyo, gaṇitāyo vibhāvibhi.
Padumī, Uppalamālī, Dhaja, Kiṅkaṇika, Naḷa, Campaka, Paduma, Muṭṭhi, Tinduka, and Ekañjali. The verses counted by the wise are sixty-six.
Padumī, Uppalamālī, Dhaja, Kiṅkaṇika, Naḷa, Campaka, Paduma, Muṭṭhi, Tinduka, và Ekañjali. Các câu kệ đã được các bậc hiền trí đếm là sáu mươi sáu.