Bản dịch
THA -ap351 — Ký Sự về Trưởng Lão Tindukaphaladāyaka
Tindukaphaladāyakattheraapadāna
BJT 3132Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, đấng đã vượt qua dòng nước lũ, không còn lậu hoặc, đang ngồi ở trong vùng đồi núi tợ như cây kaṇikāra đang cháy sáng.
BJT 3133Sau khi nhìn thấy cây tinduka có trái, tôi đã ngắt cả chùm. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng đến (đức Phật) Vessabhū.
BJT 3134Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 3135Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tindukaphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Tindukaphaladāyakattheraapadānaṃ
9. The Apadāna of the Elder Tindukaphaladāyaka
9. Thánh tích về trưởng lão Tindukaphaladāyaka
59.
59.
59.
‘‘Kaṇikāraṃva jotantaṃ, nisinnaṃ pabbatantare;
Addasaṃ virajaṃ buddhaṃ, oghatiṇṇamanāsavaṃ.
Like a blazing kaṇikāra tree, seated in a mountain cleft, I saw the Stainless Buddha, who had crossed over the flood and was free from cankers.
Tôi đã nhìn thấy đức Phật không còn bụi bặm, đã vượt qua bộc lưu, không còn lậu hoặc, đang ngự ở khe núi, tỏa sáng rực rỡ giống như đóa hoa kaṇikāra.
60.
60.
60.
‘‘Tindukaṃ saphalaṃ disvā, bhinditvāna sakosakaṃ †;
Pasannacitto sumano, sayambhussa madāsahaṃ †.
Having seen a tinduka tree with fruit, and having broken it off with its cluster, with a serene and joyful mind, I gave it to the Self-Existent One.
Sau khi nhìn thấy cây thị có quả, tôi đã bẻ lấy cả chùm; với tâm tịnh tín và lòng hoan hỷ, tôi đã dâng cúng lên đấng Tự Tại.
61.
61.
61.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ phalamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, phaladānassidaṃ phalaṃ.
Ninety-one aeons ago, when I gave that fruit, I have known no woeful state since then; this is the fruit of giving fruit.
Vào kiếp thứ chín mươi mốt tính từ kiếp này, khi ấy tôi đã dâng cúng quả cây. Tôi không còn biết đến khổ cảnh, đây là quả báu của việc cúng dường quả cây.
62.
62.
62.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal powers have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (đã được chứng ngộ), giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā tindukaphaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Tindukaphaladāyaka spoke these verses.
Như vậy, trưởng lão Tindukaphaladāyaka đã nói những câu kệ này.
Tindukaphaladāyakattherassāpadānaṃ navamaṃ.
The Ninth Apadāna of the Elder Tindukaphaladāyaka is concluded.
Thánh tích về trưởng lão Tindukaphaladāyaka, câu chuyện thứ chín.