Bản dịch
THA -ap350 — Ký Sự về Trưởng Lão Tiṇamuṭṭhidāyaka
Tiṇamuṭṭhidāyakattheraapadāna
BJT 3121Ở không xa núi Hi-mã-lạp có ngọn núi tên là Lambaka. Bậc Toàn Giác tên Upatissa đã đi kinh hành ở bên ngoài trời.
BJT 3122Lúc bấy giờ, tôi đã là thợ săn thú rừng ở trong khu rừng hoang rậm. Tôi đã nhìn thấy vị Trời của chư Thiên, đấng Tự Chủ, bậc không bị đánh bại ấy.
BJT 3123Với tâm ý trong sạch, khi ấy tôi đã dâng cúng nắm cỏ để làm chỗ ngồi đến đức Phật, bậc Đại Ẩn Sĩ ấy.
BJT 3124Sau khi dâng cúng đến vị Trời của chư Thiên, tôi đã làm cho tâm được tịnh tín nhiều hơn nữa. Tôi đã đảnh lễ bậc Toàn Giác rồi đã ra đi, mặt hướng phía bắc.
BJT 3125Vừa mới ra đi không bao lâu, (con sư tử) vua của loài thú đã tấn công tôi. Trong lúc bị con sư tử vật ngã, tôi đã mệnh chung ở tại nơi ấy.
BJT 3126(Do) việc làm đã được tôi thực hiện đến đức Phật tối thượng, bậc không còn lậu hoặc, là vừa mới xảy ra đây, tợ như tốc độ của mũi tên khéo được bắn ra, tôi đã đi đến thế giới của chư Thiên.
BJT 3127Ở tại nơi ấy, tòa lâu đài xinh đẹp có một ngàn khu vực, có một trăm quả cầu tròn, được trang hoàng với những lá cờ, có màu lục, đã được hóa hiện ra do nghiệp phước thiện.
BJT 3128Ánh sáng của tòa lâu đài tỏa ra tợ như ánh mặt trời đã mọc lên cao. Được quây quần với các nàng tiên nữ trẻ, tôi đã sướng vui theo ước muốn của dục vọng.
BJT 3129Sau khi mệnh chung từ thế giới chư Thiên, được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch, tôi đã đi đến bản thể loài người và đã đạt được sự đoạn tận các lậu hoặc.
BJT 3130(Kể từ khi) tôi đã dâng cúng chỗ ngồi trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của nắm cỏ.
BJT 3131Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tiṇamuṭṭhidāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Tiṇamuṭṭhidāyaka là phần thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Tiṇamuṭṭhidāyakattheraapadānaṃ
8. The Apadāna of the Elder Tiṇamuṭṭhidāyaka
8. Thánh tích của trưởng lão Tiṇamuṭṭhidāyaka
48.
48.
48.
‘‘Himavantassāvidūre, lambako nāma pabbato;
Upatisso nāma sambuddho, abbhokāsamhi caṅkami.
Not far from the Himavanta, there is a mountain named Lambaka. There, the Perfectly Enlightened One named Upatissa walked to and fro in the open.
“Gần dãy Himavanta, có ngọn núi tên là Lambaka. Vị Chánh Giác tên là Upatissa đã kinh hành ở ngoài trời.”
49.
49.
49.
‘‘Migaluddo tadā āsiṃ, araññe kānane ahaṃ;
Disvāna taṃ devadevaṃ, sayambhuṃ aparājitaṃ.
At that time, I was a deer hunter in the wilderness, in the forest. Having seen that God of gods, the Self-become One, the Unconquered,
“Khi ấy, tôi là người thợ săn ở trong rừng hoang, trong khu rừng rậm. Sau khi nhìn thấy vị Thiên Trung Thiên, bậc Tự Sinh, bậc Vô Năng Thắng ấy,”
50.
50.
50.
‘‘Vippasannena cittena, tadā tassa mahesino;
Nisīdanatthaṃ buddhassa, tiṇamuṭṭhimadāsahaṃ.
With a very clear mind, I then gave a handful of grass to that Buddha, the Great Seeker, for the purpose of a seat.
“Với tâm ý trong sạch, khi ấy tôi đã dâng cúng một bó cỏ đến đức Phật, bậc Đại Sĩ ấy, để làm chỗ ngồi.”
51.
51.
51.
‘‘Datvāna devadevassa, bhiyyo cittaṃ pasādayiṃ;
Sambuddhaṃ abhivādetvā, pakkāmiṃ uttarāmukho.
Having given to the God of gods, I made my mind exceedingly serene. After paying homage to the Perfectly Enlightened One, I departed facing north.
“Sau khi dâng cúng đến vị Thiên Trung Thiên, tôi đã làm cho tâm ý thêm trong sạch. Sau khi đảnh lễ bậc Chánh Giác, tôi đã ra đi, mặt hướng về phương bắc.”
52.
52.
52.
‘‘Aciraṃ gatamattaṃ maṃ, migarājā apothayi †;
Sīhena pothito † santo, tattha kālaṅkato ahaṃ.
Not long after I had gone, the king of beasts assaulted me. Being assaulted by the lion, I died in that place.
“Vừa mới đi được không bao lâu, chúa sơn lâm đã vồ lấy tôi. Bị sư tử vồ, tôi đã mệnh chung ngay tại nơi ấy.”
53.
53.
53.
‘‘Āsanne me kataṃ kammaṃ, buddhaseṭṭhe anāsave;
Sumutto saravegova, devalokaṃ agañchahaṃ.
The deed was done by me for the canker-free, best of Buddhas who was nearby. Like the speed of a well-released arrow, I went to the world of the devas.
“Nghiệp mà tôi đã thực hiện ở gần bậc Tối Thắng Giác, bậc Vô Lậu, (đã cho quả) giống như tốc độ của mũi tên được bắn đi khéo léo, tôi đã đi đến cõi trời.”
54.
54.
54.
‘‘Yūpo tattha subho āsi, puññakammābhinimmito;
Sahassakaṇḍo satabheṇḍu, dhajālu haritāmayo.
There, a beautiful palace arose, created by my meritorious kamma. It had a thousand spires, a hundred tiers, many banners, and was made of gold.
“Ở nơi ấy, có một lâu đài tráng lệ, được tạo ra bởi nghiệp phước thiện; có một ngàn chóp, một trăm tầng, nhiều cờ phướn, và được làm bằng vàng.”
55.
55.
55.
‘‘Pabhā niddhāvate tassa, sataraṃsīva uggato;
Ākiṇṇo devakaññāhi, āmodiṃ kāmakāmahaṃ.
Its radiance shone forth like the rising sun. Filled with celestial maidens, I, endowed with all desired sense-pleasures, rejoiced.
“Ánh sáng của lâu đài ấy tỏa ra, giống như mặt trời đang mọc. Được các thiên nữ vây quanh, tôi đã hoan hỷ, thỏa thích với các dục lạc.”
56.
56.
56.
‘‘Devalokā cavitvāna, sukkamūlena codito;
Āgantvāna manussattaṃ, pattomhi āsavakkhayaṃ.
Having passed away from the world of the devas, urged on by a wholesome root, I came to the human state and have attained the destruction of the cankers.
“Sau khi từ trần khỏi cõi trời, được thúc đẩy bởi căn lành, sau khi đến với thân phận con người, tôi đã đạt đến sự đoạn tận các lậu hoặc.”
57.
57.
57.
‘‘Catunnavutito kappe, nisīdanamadāsahaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, tiṇamuṭṭhiyidaṃ phalaṃ.
In the ninety-fourth eon from this one, I gave a seat. Since then, I have known no woeful state; this is the fruit of a handful of grass.
“Cách đây chín mươi bốn kiếp, tôi đã dâng cúng vật để ngồi. (Kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của (việc cúng) bó cỏ.”
58.
58.
58.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... and so on... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích, ... (v.v.) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā tiṇamuṭṭhidāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed, the Venerable Elder Tiṇamuṭṭhidāyaka recited these verses.
Như vậy, trưởng lão Tiṇamuṭṭhidāyaka đã nói những câu kệ này.
Tiṇamuṭṭhidāyakattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The Eighth Apadāna of the Elder Tiṇamuṭṭhidāyaka is concluded.
Thánh tích về trưởng lão Tiṇamuṭṭhidāyaka, câu chuyện thứ tám.