Bản dịch
THA -ap349 — Ký Sự về Trưởng Lão Padumapūjaka
Padumapūjakattheraapadāna
BJT 3117Ở không xa núi Hi-mã-lạp có ngọn núi tên là Romasa. Khi ấy, cũng có vị Phật tên Sambhava đã cư ngụ ở ngoài trời.
BJT 3118Tôi đã lìa khỏi chỗ cư ngụ và đã mang đến (dâng) đóa sen hồng. Sau khi đã cầm giữ (đóa sen) một ngày, tôi đã quay trở về chỗ trú ngụ.
BJT 3119(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 3120Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Padumapūjaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Padumapūjaka là phần thứ bảy.
(Tụng phẩm thứ mười ba).
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Padumapūjakattheraapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Padumapūjaka
7. Thánh tích của trưởng lão Padumapūjaka
44.
44.
44.
‘‘Himavantassāvidūre, romaso nāma pabbato;
Buddhopi sambhavo nāma, abbhokāse vasī tadā.
Not far from the Himavanta, there is a mountain named Romasa. The Buddha named Sambhava also dwelt there in the open.
“Gần dãy Himavanta, có ngọn núi tên là Romasa. Khi ấy, vị Phật tên là Sambhava cũng đã trú ngụ ở ngoài trời.”
45.
45.
45.
‘‘Bhavanā nikkhamitvāna, padumaṃ dhārayiṃ ahaṃ;
Ekāhaṃ dhārayitvāna, puna bhavanupāgamiṃ.
Having gone out from my mansion, I held a lotus. After holding it for one day, I again approached my mansion.
“Sau khi đi ra từ cung điện, tôi đã cầm đóa hoa sen (che cho Ngài). Sau khi cầm (che) trong một ngày, tôi lại trở về cung điện.”
46.
46.
46.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
In the ninety-first eon from this one, I offered up that flower. Since then, I have known no woeful state; this is the fruit of worshipping the Buddha.
“Cách đây chín mươi mốt kiếp, tôi đã dâng cúng đóa hoa nào; (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đức Phật.”
47.
47.
47.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... and so on... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích, ... (v.v.) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā padumapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed, the Venerable Elder Padumapūjaka recited these verses.
Như vậy, trưởng lão Padumapūjaka khả kính đã nói lên những câu kệ này.
Padumapūjakattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The Seventh Apadāna of the Elder Padumapūjaka is finished.
Thánh tích của trưởng lão Padumapūjaka, phần thứ bảy.
Terasamaṃ bhāṇavāraṃ.
The Thirteenth Recitation Section.
Phẩm tụng thứ mười ba.