Bản dịch
THA -ap348 — Ký Sự về Trưởng Lão Campakapupphiya
Campakapupphiyattheraapadāna
BJT 3112Ở không xa núi Hi-mã-lạp có ngọn núi tên là Cāpala. Đức Phật tên Sudassana đã cư trú ở trong vùng đồi núi.
BJT 3113Sau khi hái bông hoa ở núi Hi-mã-lạp, tôi đã nhìn thấy đức Phật, đấng Vô Nhiễm, bậc đã vượt qua dòng nước lũ, không còn lậu hoặc, đang di chuyển ở không trung.
BJT 3114Khi ấy, tôi đã đặt tám bông hoa campaka ở trên đầu rồi đã dâng lên đức Phật, đấng Tự Chủ, bậc Đại Ẩn Sĩ.
BJT 3115(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 3116Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Campakapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
6. Campakapupphiyattheraapadānaṃ
6. The Apadāna of the Elder Campakapupphiya
6. Thánh tích của trưởng lão Campakapupphiya
39.
39.
39.
‘‘Himavantassāvidūre, jāpalo † nāma pabbato;
Buddho sudassano nāma, vihāsi pabbatantare.
Not far from the Himavanta, there is a mountain named Jāpala. There, in a cleft of the mountain, the Buddha named Sudassana dwelt.
“Gần dãy Himavanta, có ngọn núi tên là Jāpala. Vị Phật tên là Sudassana đã trú ngụ ở trong khe núi.”
40.
40.
40.
‘‘Pupphaṃ hemavantaṃ † gayha, gacchaṃ vehāyasenahaṃ;
Addasaṃ virajaṃ buddhaṃ, oghatiṇṇamanāsavaṃ.
Having taken a Hemavanta flower, while going through the sky, I saw the Buddha, who was free from the dust of defilements, had crossed over the flood, and was free from cankers.
“Trong khi đang cầm đóa hoa, tôi đi bằng hư không đến dãy Himavanta. Tôi đã nhìn thấy vị Phật không còn bụi bẩn, đã vượt qua bộc lưu, và không còn lậu hoặc.”
41.
41.
41.
‘‘Satta campakapupphāni, sīse katvānahaṃ tadā;
Buddhassa abhiropesiṃ, sayambhussa mahesino.
At that time, having placed seven campaka flowers on my head, I offered them up to the Buddha, the Self-become One, the Great Seeker.
“Khi ấy, sau khi đặt bảy đóa hoa sứ (campaka) lên đầu, tôi đã dâng cúng lên đức Phật, bậc Tự Sinh, bậc Đại Sĩ.”
42.
42.
42.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
In the thirty-first eon from this one, I offered up that flower. Since then, I have known no woeful state; this is the fruit of worshipping the Buddha.
“Cách đây ba mươi mốt kiếp, tôi đã dâng cúng đóa hoa nào; (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đức Phật.”
43.
43.
43.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... and so on... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích, ... (v.v.) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā campakapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed, the Venerable Elder Campakapupphiya recited these verses.
Như vậy, trưởng lão Campakapupphiya khả kính đã nói lên những câu kệ này.
Campakapupphiyattherassāpadānaṃ chaṭṭhaṃ.
The Sixth Apadāna of the Elder Campakapupphiya is finished.
Thánh tích của trưởng lão Campakapupphiya, phần thứ sáu.