Bản dịch
THA -ap347 — Ký Sự về Trưởng Lão Naḷāgārika
Naḷāgārikattheraapadāna
BJT 3104Ở không xa núi Hi-mã-lạp có ngọn núi tên là Hārita. Khi ấy, đấng Tự Chủ tên Nārada đã cư ngụ ở gốc cây.
BJT 3105Tôi đã thực hiện gian nhà bằng cây sậy và đã lợp bằng cỏ. Sau khi dọn sạch sẽ con đường kinh hành, tôi đã dâng cúng đến đấng Tự Chủ.
BJT 3106Tôi đã sướng vui ở thế giới chư Thiên trong mười bốn kiếp, và đã cai quản Thiên Quốc bảy mươi bốn lần.
BJT 3107Và tôi đã là đấng Chuyển Luân Vương bảy mươi bảy lần. Lãnh thổ vương quốc là bao la, không thể đo lường bằng phương diện tính đếm.
BJT 3108Cung điện của tôi có chiều cao tợ như chiếc cầu vồng đã xuất hiện, có ngàn cây cột trụ, không thể so sánh, là cung điện có sự rực rỡ.
BJT 3109Được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch, sau khi thọ hưởng hai sự thành tựu, tôi đã xuất gia trong Giáo Pháp của đức Thế Tôn Gotama.
BJT 3110Có tính khẳng quyết về sự nỗ lực, được an tịnh, không còn mầm mống tái sanh, sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3111Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Naḷāgārikađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Naḷāgārikattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Naḷāgārika
5. Thánh tích của Trưởng lão Naḷāgārika
31.
31.
31.
‘‘Himavantassāvidūre, hārito nāma pabbato;
Sayambhū nārado nāma, rukkhamūle vasī tadā.
Not far from the Himavanta, there is a mountain named Hārita. At that time, the Self-become One named Nārada dwelt at the foot of a tree.
Không xa dãy Hymalaya, có ngọn núi tên là Hārita. Bậc Tự Sanh tên là Nārada, vào lúc bấy giờ đã trú ngụ ở gốc cây.
32.
32.
32.
‘‘Naḷāgāraṃ karitvāna, tiṇena chādayiṃ ahaṃ;
Caṅkamaṃ sodhayitvāna, sayambhussa adāsahaṃ.
Having made a reed hut, I roofed it with grass. Having cleared the walking path, I gave it to the Self-become One.
Sau khi đã làm ngôi nhà bằng sậy, con đã lợp mái bằng cỏ. Sau khi đã dọn dẹp sạch sẽ con đường kinh hành, con đã dâng cúng đến bậc Tự Sanh.
33.
33.
33.
‘‘Catuddasasu kappesu, devaloke ramiṃ ahaṃ;
Catusattatikkhattuñca, devarajjaṃ akārayiṃ.
For fourteen eons, I delighted in the deva world; and seventy-four times I exercised sovereignty over the devas.
Trong mười bốn kiếp, con đã vui hưởng ở cõi trời. Và bảy mươi bốn lần, con đã trị vì vương quốc của chư Thiên.
34.
34.
34.
‘‘Catusattati † kkhattuñca, cakkavattī ahosahaṃ;
Padesarajjaṃ vipulaṃ, gaṇanāto asaṅkhiyaṃ.
And seventy-four times I was a wheel-turning monarch. My regional sovereignty was vast and innumerable by count.
Và bảy mươi bốn lần, con đã là vị Chuyển Luân vương. Việc cai trị lãnh địa rộng lớn thì không thể đếm được bằng cách tính toán.
35.
35.
35.
‘‘Ubbiddhaṃ bhavanaṃ mayhaṃ, indalaṭṭhīva uggataṃ;
Sahassathambhaṃ atulaṃ, vimānaṃ sapabhassaraṃ.
My mansion was lofty, risen high like Indra's pillar. It was a celestial mansion with a thousand pillars, incomparable and radiant.
Lâu đài của con thì cao vút, vươn lên giống như cây gậy của trời Đế-thích. Có một ngàn cây cột, không gì sánh bằng, lâu đài ấy rực rỡ.
36.
36.
36.
‘‘Dve sampattī anubhotvā, sukkamūlena codito;
Gotamassa bhagavato, sāsane pabbajiṃ ahaṃ.
Having experienced two kinds of good fortune, and urged on by a wholesome root-cause, I went forth in the teaching of the Blessed One, Gotama.
Sau khi đã hưởng thụ hai loại tài sản, được thúc đẩy bởi cội rễ trong sạch, con đã xuất gia trong giáo Pháp của đức Thế Tôn Gotama.
37.
37.
37.
‘‘Padhānapahitattomhi, upasanto nirūpadhi;
Nāgova bandhanaṃ chetvā, viharāmi anāsavo.
I am one who strives, with mind dispatched. I am at peace, without substrates. Like a great elephant that has broken its bonds, I dwell free from cankers.
Con là người có tâm đã được gởi đi trong sự tinh tấn, được an tịnh, không còn sanh y. Giống như con voi đã bẻ gãy các dây trói buộc, con trú ngụ không còn các lậu hoặc.
38.
38.
38.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... and so on... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā naḷāgāriko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, it is said, the Venerable Elder Naḷāgārika spoke these verses.
Như vậy, trưởng lão Naḷāgārika khả kính đã nói lên những câu kệ này.
Naḷāgārikattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The fifth Apadāna of the Elder Naḷāgārika is concluded.
Thánh tích của trưởng lão Naḷāgārika, phần thứ năm.