Bản dịch
THA -ap346 — Ký Sự về Trưởng Lão Tikiṅkiṇipūjaka
4 Tikiṅkaṇipūjakattheraapadāna
BJT 3100Ở không xa núi Hi-mã-lạp, có ngọn núi tên là Bhūtagaṇa. Tại nơi ấy, tôi đã nhìn thấy tấm y may từ vải bị quăng bỏ vướng ở ngọn cây.
BJT 3101Khi ấy, tôi đã thu nhặt ba bông hoa kiṅkiṇi và đã trở nên mừng rỡ, với tâm mừng rỡ, tôi đã cúng dường tấm y may từ vải bị quăng bỏ.
BJT 3102Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của ba đóa hoa.
BJT 3103Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tikiṅkiṇipūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Tikiṅkaṇipūjakattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of the Elder Tikiṅkaṇipūjaka
4. Thánh tích của Trưởng lão Tikiṅkaṇipūjaka
27.
27.
27.
‘‘Himavantassāvidūre, bhūtagaṇo nāma pabbato;
Tatthaddasaṃ paṃsukūlaṃ, dumaggamhi vilaggitaṃ.
Not far from the Himavanta, there is a mountain named Bhūtagaṇa. There I saw a dust-heap robe hanging on the top of a tree.
Không xa dãy Hymalaya, có ngọn núi tên là Bhūtagaṇa. Ở nơi ấy, con đã nhìn thấy tấm y phấn tảo, được treo ở trên ngọn cây.
28.
28.
28.
‘‘Tīṇi kiṅkaṇipupphāni, ocinitvānahaṃ tadā;
Haṭṭho haṭṭhena cittena, paṃsukūlaṃ apūjayiṃ.
At that time, having plucked three kiṅkaṇi flowers, I, being joyful and with a gladdened mind, made an offering to the dust-heap robe.
Vào lúc bấy giờ, sau khi đã hái ba đóa hoa kiṅkaṇi, con hoan hỷ, với tâm hoan hỷ, đã cúng dường tấm y phấn tảo.
29.
29.
29.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, tiṇṇaṃ pupphānidaṃ phalaṃ.
In the thirty-first eon from this one, whatever deed I performed at that time, since then I have known no woeful state. This is the fruit of those three flowers.
Cách đây ba mươi mốt kiếp, vào lúc bấy giờ con đã tạo nghiệp nào, con không hề biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của ba đóa hoa.
30.
30.
30.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, and these eight liberations, the six super-knowledges have been realized; the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā tikiṅkaṇipūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, it is said, the Venerable Elder Tikiṅkaṇipūjaka spoke these verses.
Quả thật, Trưởng lão Tikiṅkaṇipūjaka đã nói những câu kệ này như thế ấy.
Tikiṅkaṇipūjakattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The fourth Apadāna of the Elder Tikiṅkaṇipūjaka is concluded.
Thánh tích của Trưởng lão Tikiṅkaṇipūjaka, câu chuyện thứ tư.