Bản dịch
THA -ap345 — Ký Sự về Trưởng Lão Dhajadāyaka
Dhajadāyakattheraapadāna
BJT 3093Đấng Đạo Sư tên Tissa đã là bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu. Sau khi nhìn thấy sự đoạn tận mầm mống tái sanh (sự Viên Tịch Niết Bàn) của Ngài, tôi đã treo lên lá cờ.
BJT 3094Do nghiệp ấy đã được thực hiện tốt đẹp và do các nguyện lực của tác ý, sau khi từ bỏ thân nhân loại, tôi đã đi đến cõi trời Đạo Lợi.
BJT 3095Tôi đã cai quản Thiên Quốc ba trăm lần và đã là đấng Chuyển Luân Vương năm trăm lần.
BJT 3096Lãnh thổ vương quốc là bao la, không thể đo lường bằng phương diện tính đếm. Tôi thọ hưởng nghiệp của mình, (là nghiệp) đã khéo được thực hiện bởi bản thân trong thời quá khứ.
BJT 3097Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng lá cờ.
BJT 3098Và giờ đây, trong lúc mong muốn tôi có thể che đậy (mặt đất) có rừng rậm luôn cả núi non bằng loại vải sợi lanh; vào khi ấy quả báu của tôi đã được thể hiện.
BJT 3099Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Dhajadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3. Dhajadāyakattheraapadānaṃ
3. The Apadāna of the Elder Dhajadāyaka
3. Thánh tích của Trưởng lão Dhajadāyaka
20.
20.
20.
‘‘Tisso nāma ahu satthā, lokajeṭṭho narāsabho;
Tayopadhikkhaye † disvā, dhajaṃ āropitaṃ mayā.
There was a Teacher named Tissa, foremost in the world, a bull among men. Having seen the exhaustion of the three substrates, a banner was raised by me.
Bậc Đạo Sư tên là Tissa đã hiện hữu, là bậc Tối Thượng ở đời, là bậc Ngưu Vương. Sau khi thấy được sự đoạn tận của ba loại sanh y, lá cờ đã được con cho dựng lên.
21.
21.
21.
‘‘Tena kammena sukatena, cetanāpaṇidhīhi ca;
Jahitvā mānusaṃ dehaṃ, tāvatiṃsamagacchahaṃ.
By that well-done deed and by my intentions and aspirations, having abandoned the human body, I went to Tāvatiṃsa.
Do bởi nghiệp đã được khéo làm ấy và do bởi các tác ý và các nguyện vọng, sau khi từ bỏ thân người, con đã đi đến cõi trời Ba Mươi Ba.
22.
22.
22.
‘‘Satānaṃ tīṇikkhattuñca, devarajjaṃ akārayiṃ;
Satānaṃ pañcakkhattuñca, cakkavattī ahosahaṃ.
For three hundred times, I exercised sovereignty over the devas; and for five hundred times, I was a wheel-turning monarch.
Ba trăm lần, con đã trị vì vương quốc của chư Thiên. Và năm trăm lần, con đã là vị Chuyển Luân vương.
23.
23.
23.
‘‘Padesarajjaṃ vipulaṃ, gaṇanāto asaṅkhiyaṃ;
Anubhomi sakaṃ kammaṃ, pubbe sukatamattano.
Vast was my regional sovereignty, innumerable by count. I experience the result of my own kamma, well-done by myself in the past.
Việc cai trị lãnh địa rộng lớn thì không thể đếm được bằng cách tính toán. Con hưởng thụ nghiệp của chính mình, đã được tự thân khéo làm trong quá khứ.
24.
24.
24.
‘‘Dvenavute ito kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, dhajadānassidaṃ phalaṃ.
In the ninety-second eon from this one, whatever deed I performed at that time, since then I have known no woeful state. This is the fruit of the gift of a banner.
Cách đây chín mươi hai kiếp, vào lúc bấy giờ con đã tạo nghiệp nào, con không hề biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc dâng cúng lá cờ.
25.
25.
25.
‘‘Icchamāno cahaṃ ajja, sakānanaṃ sapabbataṃ;
Khomadussena chādeyyaṃ, tadā mayhaṃ kate phalaṃ.
If I so wished today, I could cover this land with its forests and mountains with linen cloth. Such is the fruit of the deed done by me at that time.
Nếu hôm nay con mong muốn, con có thể che phủ cả khu rừng và dãy núi bằng vải lanh. Đó là quả báu của việc đã được con thực hiện vào lúc bấy giờ.
26.
26.
26.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, and these eight liberations, the six super-knowledges have been realized; the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā dhajadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, it is said, the Venerable Elder Dhajadāyaka spoke these verses.
Quả thật, Trưởng lão Dhajadāyaka đã nói những câu kệ này như thế ấy.
Dhajadāyakattherassāpadānaṃ tatiyaṃ.
The third Apadāna of the Elder Dhajadāyaka is concluded.
Thánh tích của Trưởng lão Dhajadāyaka, câu chuyện thứ ba.