Bản dịch
THA -ap343 — Ký Sự về Trưởng Lão Ekapadumiya
Ekapadumiyattheraapadāna
BJT 3074Đấng Chiến Thắng tên Padumuttara, bậc thông suốt về tất cả các pháp, trong khi giảng giải ở cõi này cõi khác, Ngài đã giúp cho nhiều người vượt qua.
BJT 3075Khi ấy, tôi là con thiên nga chúa cao quý trong số các loài chim (lưỡng sanh). Tôi lặn xuống hồ nước thiên nhiên và vui giỡn trò đùa của loài thiên nga.
BJT 3076Vào khi ấy, đấng Hiểu Biết Thế Gian Padumuttara, vị thọ nhận các vật hiến cúng, đấng Chiến Thắng, đã đi đến ở bên trên của hồ nước thiên nhiên.
BJT 3077Sau khi nhìn thấy vị Trời của chư Thiên, bậc Tự Chủ, đấng Lãnh Đạo Thế Gian, tôi đã ngắt đóa sen hồng trăm cánh đáng yêu ở cuống hoa.
BJT 3078Được tịnh tín vào đấng Lãnh Đạo Thế Gian, sau khi dùng mỏ gắp lấy và thảy lên bầu trời, tôi đã cúng dường đến đức Phật tối thượng.
BJT 3079Đấng Hiểu Biết Thế Gian Padumuttara, vị thọ nhận các vật hiến cúng, đứng ở không trung đã nói lời tùy hỷ đến tôi rằng:
BJT 3080“Do một đóa sen hồng này và do các nguyện lực của tác ý, ngươi không đi đến đọa xứ trong một trăm ngàn kiếp.”
BJT 3081Nói xong điều ấy, bậc Toàn Giác tên Padumuttara, sau khi tán dương việc làm của tôi, đã ra đi theo như ý định.
BJT 3082Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 3083Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekapadumiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ekapadumiya là phần thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Ekapadumiyattheraapadānaṃ
1. The Apadāna of the Elder Ekapadumiya
1. Thánh tích của trưởng lão Ekapadumiya
1.
1.
1.
‘‘Padumuttaro nāma jino, sabbadhammāna pāragū;
Bhavābhave vibhāvento, tāresi janataṃ bahuṃ.
The Victor named Padumuttara, who had reached the far shore of all dhammas, making clear the various existences, ferried many people across.
“Đấng Toàn Giác tên là Padumuttara, bậc thông suốt tất cả các Pháp, trong khi phân biệt rõ các cảnh giới hiện hữu đã cứu độ nhiều chúng sanh.”
2.
2.
2.
‘‘Haṃsarājā tadā homi, dijānaṃ pavaro ahaṃ;
Jātassaraṃ samogayha, kīḷāmi haṃsakīḷitaṃ.
At that time, I was a swan-king, the foremost of birds. Having descended into the Jātassara lake, I played the swan's sport.
“Khi ấy, tôi là vua loài ngỗng, là loài ưu việt trong các loài chim. Sau khi đi xuống hồ Jātassara, tôi vui đùa trò chơi của loài ngỗng.”
3.
3.
3.
‘‘Padumuttaro lokavidū, āhutīnaṃ paṭiggaho;
Jātassarassa upari, āgacchi tāvade jino.
Padumuttara, the Knower of the World, the Recipient of Offerings, the Victor, at that very moment arrived above the Jātassara lake.
“Đấng Toàn Giác Padumuttara, bậc Thông Suốt Thế Gian, bậc xứng đáng nhận các vật cúng dường, vào lúc ấy đã đi đến phía trên hồ Jātassara.”
4.
4.
4.
‘‘Disvānahaṃ devadevaṃ, sayambhuṃ lokanāyakaṃ;
Vaṇṭe chetvāna padumaṃ, satapattaṃ manoramaṃ.
Having seen the god of gods, the Self-Become, the Leader of the World, I cut a delightful, hundred-petalled paduma lotus at its stalk.
“Sau khi nhìn thấy bậc Thiên Trung Thiên, bậc Tự Hiện Hữu, bậc Lãnh Đạo Thế Gian, tôi đã ngắt đóa hoa sen trăm cánh khả ái ở tại cuống.”
5.
5.
5.
‘‘Mukhatuṇḍena paggayha, pasanno lokanāyake †;
Ukkhipitvāna gagaṇe †, buddhaseṭṭhaṃ apūjayiṃ.
Lifting it with my beak, and with devotion for the Leader of the World, having tossed it up in the sky, I worshipped the Best of Buddhas.
“Sau khi ngậm lấy bằng mỏ, với tâm ý trong sạch nơi bậc Lãnh Đạo Thế Gian, sau khi tung lên không trung, tôi đã cúng dường đến đức Phật cao cả.”
6.
6.
6.
‘‘Padumuttaro lokavidū, āhutīnaṃ paṭiggaho;
Antalikkhe ṭhito satthā, akā me anumodanaṃ.
Padumuttara, the Knower of the World, the Recipient of Offerings, the Teacher, standing in the sky, gave me words of appreciation.
“Đấng Đạo Sư Padumuttara, bậc Thông Suốt Thế Gian, bậc xứng đáng nhận các vật cúng dường, trong khi đang đứng ở không trung đã tùy hỷ cho tôi.”
7.
7.
7.
‘‘‘Iminā ekapadumena, cetanāpaṇidhīhi ca;
Kappānaṃ satasahassaṃ, vinipātaṃ na gacchasi’.
‘Through this one paduma lotus, and through your volitions and aspirations, for a hundred thousand eons, you will not go to a state of woe.’
“‘Do (quả của) một đóa hoa sen này và do các tâm nguyện, trong một trăm ngàn kiếp, ngươi sẽ không đi đến đọa xứ.’”
8.
8.
8.
‘‘Idaṃ vatvāna sambuddho, jalajuttamanāmako;
Mama kammaṃ pakittetvā, agamā yena patthitaṃ.
Having said this, the Perfectly Enlightened One named Jalajuttama, having proclaimed my deed, went to the place he desired.
“Sau khi nói lên lời này, đấng Chánh Đẳng Giác, bậc có tên là Bông Sen Tối Thượng, sau khi tán dương nghiệp của tôi, đã đi đến nơi ngài mong muốn.”
9.
9.
9.
‘‘Satasahassito kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
A hundred thousand eons ago from this one, at that time I performed a deed; since then, I have known no woeful destination. This is the fruit of worshipping the Buddha.
“Cách đây một trăm ngàn kiếp, tôi đã thực hiện nghiệp nào vào lúc ấy; (do quả ấy) tôi không hề biết đến đọa xứ. Đây là quả của việc cúng dường đến đức Phật.”
10.
10.
10.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, and these eight liberations, the six super-knowledges have been realized; the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích, tám giải thoát này, và sáu thắng trí đã được chứng ngộ, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā ekapadumiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Ekapadumiya spoke these verses.
Như thế, quả thật trưởng lão Ekapadumiya đã nói những câu kệ này.
Ekapadumiyattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The first Apadāna of the Elder Ekapadumiya is concluded.
Thánh tích của trưởng lão Ekapadumiya, câu chuyện thứ nhất.