Bản dịch
THA -ap334 — Ký Sự về Trưởng Lão Udakapūjaka
Udakapūjakattheraapadāna
BJT 2937(Tôi đã nhìn thấy) bậc Toàn Giác có màu da vàng chói, chói sáng như là ngọn lửa từ bơ lỏng, cháy rực như là ngọn lửa tế thần, đang di chuyển bằng đường không trung.
BJT 2938Tôi đã dùng bàn tay múc nước và đã hắt lên không trung. Đấng Đại Hùng, đức Phật, đấng Bi Mẫn, bậc Ẩn Sĩ đã tiếp nhận.
BJT 2939Đứng ở trên không trung, bậc Đạo Sư tên Padumuttara sau khi biết được ý định của tôi đã nói lên lời kệ này:
BJT 2940“Do sự dâng cúng nước này và do sự sanh khởi niềm phỉ lạc, ngươi không bị sanh vào khổ cảnh trong một trăm ngàn kiếp.”
BJT 2941Bạch đấng Chúa Tể của loài người, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, nhờ vào việc làm ấy, sau khi từ bỏ sự hơn thua, con đã đạt được vị thế Bất Động.
BJT 2942Và (trước đây) sáu ngàn năm trăm kiếp, ba đấng Chuyển Luân Vương tên Sahassarāja đã là các vị thống lãnh dân chúng (chinh phục) bốn phương.
BJT 2943Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Udakapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Udakapūjaka là phần thứ nhì.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Udakapūjakattheraapadānaṃ
2. The Apadāna of the Elder Udakapūjaka
2. Thánh tích của Trưởng lão Udakapūjaka
7.
7.
7.
‘‘Suvaṇṇavaṇṇaṃ sambuddhaṃ, gacchantaṃ anilañjase;
Ghatāsanaṃva jalitaṃ, ādittaṃva hutāsanaṃ.
The Fully Enlightened One, golden in hue, traveling on the path of the wind, radiant like a fire fed with ghee, blazing like a sacrificial fire.
Vị Chánh Đẳng Giác có màu sắc như vàng ròng, đang đi trong không trung, tỏa sáng như ngọn lửa được nuôi bằng bơ, rực cháy như ngọn lửa.
8.
8.
8.
‘‘Pāṇinā udakaṃ gayha, ākāse ukkhipiṃ ahaṃ;
Sampaṭicchi mahāvīro, buddho kāruṇiko isi.
Taking water in my hand, I tossed it up into the sky; the Great Hero, the Buddha, the compassionate Sage, accepted it.
Tôi đã lấy nước bằng tay rồi tung lên không trung. Bậc Đại Hùng, bậc Giác Ngộ, bậc Thánh Nhân bi mẫn đã tiếp nhận.
9.
9.
9.
‘‘Antalikkhe ṭhito satthā, padumuttaranāmako;
Mama saṅkappamaññāya, imaṃ gāthamabhāsatha.
The Teacher named Padumuttara, standing in the sky, having understood my intention, spoke this verse:
Bậc Đạo Sư, danh hiệu Padumuttara, đang đứng ở không trung, sau khi biết được ý định của tôi, đã nói lên câu kệ này.
10.
10.
10.
‘‘‘Iminā dakadānena, pītiuppādanena ca;
Kappasatasahassampi, duggatiṃ nupapajjasi’.
‘By this gift of water and by the arising of joy, for even a hundred thousand eons, you will not be reborn in a woeful state.’
‘Do nhờ việc dâng cúng nước này và do nhờ sự phát sanh của niềm hoan hỷ, dù cho một trăm ngàn kiếp, ngươi sẽ không sanh vào cảnh khổ.’
11.
11.
11.
‘‘Tena kammena dvipadinda, lokajeṭṭha narāsabha;
Pattomhi acalaṃ ṭhānaṃ, hitvā jayaparājayaṃ.
By that deed, O Lord of Bipeds, Foremost in the World, Bull Among Men, I have attained the unshakeable state, having abandoned victory and defeat.
Do nhờ nghiệp ấy, hỡi bậc Tối Thượng của loài hai chân, bậc Trưởng Thượng của thế gian, bậc Ngưu Vương trong loài người, sau khi từ bỏ thắng và bại, tôi đã đạt đến trạng thái bất động.
12.
12.
12.
‘‘Sahassarājanāmena, tayo ca cakkavattino;
Pañcasaṭṭhikappasate, cāturantā janādhipā.
In the sixty-five eons since then, there were three wheel-turning monarchs by the name of Sahassarāja, lords of men ruling over the four quarters.
Vào kiếp thứ sáu mươi lăm, đã có ba vị Chuyển Luân Vương tên là Sahassarāja, là những vị vua của loài người, cai trị bốn phương.
13.
13.
13.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the Buddha's teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā udakapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Udakapūjaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Udakapūjaka đã nói những câu kệ này.
Udakapūjakattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The second Apadāna of the Elder Udakapūjaka.
Thánh tích của Trưởng lão Udakapūjaka, câu chuyện thứ hai.