Bản dịch
THA -ap333 — Ký Sự về Trưởng Lão Gandhadhūpiya
Gandhadhūpiyattheraapadāna
BJT 2931Tôi đã dâng cúng nhang thơm đến đức Thế Tôn Siddhattha. Nhang thơm ấy được bao phủ bằng (mùi hương của) các bông hoa nhài và được phù hợp với đức Phật.
BJT 2932Đấng Toàn Giác, bậc Lãnh Đạo Thế Gian tợ như cây cột trụ bằng vàng, tợ như bông hoa súng được chói sáng, tợ như ngọn lửa tế thần được cháy rực.
BJT 2933Tợ như con hổ hùng tráng quý cao, tợ như con sư tử đã được sanh ra cao quý, Ngài đã ngồi xuống ở phía trước Hội Chúng gồm các vị tỳ khưu cao quý trong số các bậc Sa-môn.
BJT 2934Sau khi nhìn thấy, tôi đã làm cho tâm được tịnh tín và đã chắp tay lên. Sau khi đảnh lễ ở bàn chân của bậc Đạo Sư, tôi đã ra đi, mặt hướng phía bắc.
BJT 2935Kể từ khi tôi đã cúng dường hương thơm cho đến chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường hương thơm.
BJT 2936Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Gandhadhūpiya đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Gandhadhūpiya là phần thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Gandhadhūpiyattheraapadānaṃ
1. The Apadāna of the Elder Gandhadhūpiya
1. Thánh tích của Trưởng lão Gandhadhūpiya
1.
1.
1.
‘‘Siddhatthassa bhagavato, gandhadhūpaṃ adāsahaṃ;
Sumanehi paṭicchannaṃ, buddhānucchavikañca taṃ.
To the Blessed One Siddhattha, I gave fragrant incense covered with jasmine flowers, and that offering was befitting the Buddha.
Tôi đã dâng cúng hương thơm đến đức Thế Tôn Siddhattha, hương ấy được bao phủ bởi các đóa hoa lài và thích hợp với đức Phật.
2.
2.
2.
‘‘Kañcanagghiyasaṅkāsaṃ, buddhaṃ lokagganāyakaṃ;
Indīvaraṃva jalitaṃ, ādittaṃva hutāsanaṃ.
The Buddha, who resembled a golden reliquary, the foremost leader of the world, radiant like a blue water-lily, blazing like a fire.
Vị Phật, bậc Lãnh Đạo Tối Thượng của thế gian, giống như khối vàng ròng, tỏa sáng như hoa sen xanh, rực cháy như ngọn lửa.
3.
3.
3.
‘‘Byagghusabhaṃva pavaraṃ, abhijātaṃva kesariṃ;
Nisinnaṃ samaṇānaggaṃ, bhikkhusaṅghapurakkhataṃ.
Noble like a tiger-bull, well-bred like a lion, seated, the foremost of ascetics, revered by the community of bhikkhus.
Vị cao quý như cọp chúa, như bò đực đầu đàn, dòng dõi cao sang như sư tử, vị đứng đầu các Sa-môn, đang ngồi được Tăng chúng vây quanh.
4.
4.
4.
‘‘Disvā cittaṃ pasādetvā, paggahetvāna añjaliṃ;
Vanditvā satthuno pāde, pakkāmiṃ uttarāmukho.
Having seen him and clarified my mind, having raised my hands in reverence, having paid homage to the Teacher's feet, I departed facing north.
Sau khi nhìn thấy, tôi đã làm cho tâm được tịnh tín, đã chắp tay lại. Sau khi đảnh lễ đôi chân của bậc Đạo Sư, tôi đã ra đi hướng về phương bắc.
5.
5.
5.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ gandhamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, gandhapūjāyidaṃ phalaṃ.
In the ninety-four eons since I gave that fragrance then, I have known no woeful state; this is the fruit of offering fragrance.
Cách đây chín mươi bốn kiếp, vào lúc ấy tôi đã dâng cúng hương thơm. Tôi không còn biết đến cảnh khổ nữa; đây là quả báu của việc cúng dường hương thơm.
6.
6.
6.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal powers have been realized by me; the Buddha's teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích, tám giải thoát này, và sáu thắng trí đã được tôi chứng ngộ. Lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā gandhadhūpiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Gandhadhūpiya spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Gandhadhūpiya đã nói những câu kệ này.
Gandhadhūpiyattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The first Apadāna of the Elder Gandhadhūpiya.
Thánh tích của Trưởng lão Gandhadhūpiya, câu chuyện thứ nhất.