Bản dịch
THA -ap330 — Ký Sự về Trưởng Lão Sumanāveliya
8 Sumanāveḷiyattheraapadāna
BJT 2888Sau khi cùng nhau đi đến, tất cả dân chúng tiến hành việc cúng dường trọng thể đến đức Thế Tôn Vessabhū, bậc Trưởng Thượng của thế gian như thế ấy.
BJT 2889Khi ấy, tôi đã thực hiện một khối vôi bột cùng với vòng hoa đội đầu bằng bông hoa nhài, và tôi đã dâng lên ở phía trước bảo tọa sư tử.
BJT 2890Tất cả dân chúng sau khi cùng nhau đi đến nhìn thấy bông hoa tối thượng (nói rằng): “Người nào đã cúng dường bông hoa này đến đức Phật tối thượng như thế ấy?”
BJT 2891Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm, tôi đã sanh lên cõi Hóa Lạc Thiên. Tôi thọ hưởng nghiệp của mình đã khéo được thực hiện bởi bản thân trong thời quá khứ.
BJT 2892Nơi chốn nào tôi đi tái sanh dầu là bản thể Thiên nhân hay nhân loại, tôi đều là đối tượng yêu quý của tất cả; điều này là quả báu của việc cúng dường bông hoa.
BJT 2893Tôi không biết đến sự phỉ báng (nào) đã được thực hiện bởi tôi bằng thân, bằng lời nói, hay bằng ý đối với các vị đạo sĩ khổ hạnh, những vị đã chế ngự bản thân.
BJT 2894Do việc ấy đã được thực hành tốt đẹp và do các nguyện lực của tâm, tôi là đối tượng được cúng dường của tất cả; điều này là quả báu của việc không phỉ báng.
BJT 2895(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2896Trước đây mười một kiếp, vị Sát-đế-lỵ tên Sahassāra đã là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2897Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sumanāveliyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sumanāveliya là phần thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Sumanāveḷiyattheraapadānaṃ
8. The Apadāna of the Elder Sumanāveḷiya
8. Phẩm truyện về trưởng lão Sumanāveḷiya
64.
64.
64.
‘‘Vessabhussa bhagavato, lokajeṭṭhassa tādino;
Sabbe janā samāgamma, mahāpūjaṃ karonti te.
To the Blessed One Vessabhū, foremost in the world, the one of such qualities, all those people, having gathered together, make a great offering.
Tất cả những người ấy sau khi tụ hội lại đã thực hiện việc cúng dường trọng đại đến đấng Thế Tôn Vessabhū, là bậc Tối Thắng trong thế gian, là bậc Tādin.
65.
65.
65.
‘‘Sudhāya piṇḍaṃ katvāna, āveḷaṃ sumanāyahaṃ;
Sīhāsanassa purato, abhiropesahaṃ tadā.
Having made a ball of plaster, and having made an ear-ornament with jasmine flowers, I then placed it before the lion-seat.
Khi ấy, sau khi làm một khối vữa, tôi đã làm một vòng hoa lài rồi đã dâng cúng ở phía trước ngai sư tử.
66.
66.
66.
‘‘Sabbe janā samāgamma, pekkhanti pupphamuttamaṃ;
Kenidaṃ pūjitaṃ pupphaṃ, buddhaseṭṭhassa tādino.
All the people, having gathered together, gazed at the supreme flower, saying: 'By whom was this flower offered to the supreme Buddha, the one of such qualities?'
Tất cả mọi người sau khi tụ hội lại đã ngắm nhìn đóa hoa cao quý (và nói rằng): ‘Đóa hoa này đã được ai cúng dường đến bậc Tối Thắng của các vị Phật, là bậc Tādin?’
67.
67.
67.
‘‘Tena cittappasādena, nimmānaṃ upapajjahaṃ;
Anubhomi † sakaṃ kammaṃ, pubbe sukatamattano.
Through that serenity of mind, I was reborn in the Nimmānaratī realm; I experience the result of my own kamma, well-done by myself in the past.
Do nhờ tâm tín thành ấy, tôi đã được sanh về cõi trời Hóa Lạc. Tôi thụ hưởng nghiệp của chính mình, đã được tự mình làm tốt đẹp ở kiếp trước.
68.
68.
68.
‘‘Yaṃ yaṃ yonupapajjāmi, devattaṃ atha mānusaṃ;
Sabbesānaṃ piyo homi, pupphapūjāyidaṃ phalaṃ.
Whatever existence I am reborn into, whether divine or human, I am dear to all; this is the fruit of the flower offering.
Bất cứ sanh thú nào tôi sanh vào, hoặc là chư Thiên hoặc là loài người, tôi đều là người được tất cả mọi người yêu mến. Đây là quả báu của việc cúng dường hoa.
69.
69.
69.
‘‘Nābhijānāmi kāyena, vācāya uda cetasā;
Saṃyatānaṃ tapassīnaṃ, kataṃ akkositaṃ mayā.
I do not recall having ever abused restrained ascetics by body, speech, or mind.
Tôi không hề nhớ rằng mình đã mắng nhiếc các vị ẩn sĩ có sự thu thúc bằng thân, bằng lời nói, hay bằng ý.
70.
70.
70.
‘‘Tena sucaritenāhaṃ, cittassa paṇidhīhi ca;
Sabbesaṃ pūjito homi, anakkosassidaṃ phalaṃ.
Through that good conduct and the resolutions of my mind, I am honored by all; this is the fruit of not reviling.
Do nhờ thiện hạnh ấy và do các lời nguyện của tâm, tôi là người được tất cả mọi người cúng dường. Đây là quả báu của việc không mắng nhiếc.
71.
71.
71.
‘‘Ito ekādase kappe, sahassārosi khattiyo;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Eleven aeons ago from this one, I was a Khattiya king named Sahassāra, a wheel-turning monarch endowed with the seven treasures and of great strength.
Cách đây mười một kiếp, tôi đã là vị vua Sát-đế-lỵ tên là Sahassāra, là bậc Chuyển Luân Vương có đại năng lực, được thành tựu bảy báu vật.
72.
72.
72.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (như trên) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā sumanāveḷiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Sumanāveḷiya spoke these verses.
Như vậy, Đại đức Trưởng lão Sumanāveḷiya đã thuyết những bài kệ này.
Sumanāveḷiyattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The eighth Apadāna of the Elder Sumanāveḷiya is finished.
Ký sự về trưởng lão Sumanāveḷiya là thứ tám.