Bản dịch
THA -ap327 — Ký Sự về Trưởng Lão Nimittasaññaka
Nimittasaññakattheraapadāna
BJT 2852Tôi sống ở khu ẩn cư tại bờ sông Candabhāgā. Tôi đã nhìn thấy con nai màu vàng chói đang bước đi ở trong khu rừng.
BJT 2853Sau khi làm cho tâm được tịnh tín ở con nai, tôi đã tưởng nhớ đến đấng Trưởng Thượng của thế gian. Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm, tôi đã tưởng nhớ đến các vị Phật khác.
BJT 2854Chư Phật nào thuộc thời quá khứ xa xăm, hiện tại, và vị lai, ba (thời) chư Phật ấy chói sáng như thế ấy tợ như con nai chúa.
BJT 2855Kể từ khi tôi đã đạt được sự suy tưởng ấy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về đức Phật.
BJT 2856Trước đây hai mươi bảy kiếp, tôi đã là vị lãnh chúa độc nhất tên Araññasatta, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2857Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Nimittasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Nimittasaññakattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Nimittasaññaka
5. Phẩm truyện Trưởng lão Nimittasaññaka
28.
28.
28.
‘‘Candabhāgānadītīre, vasāmi assame ahaṃ;
Suvaṇṇamigamaddakkhiṃ, carantaṃ vipine ahaṃ.
On the bank of the Candabhāgā river, I lived in a hermitage. I saw a golden deer wandering in the forest.
Ta đã sống trong am thất ở trên bờ sông Candabhāgā. Ta đã nhìn thấy con nai vàng đang đi lại ở trong khu rừng.
29.
29.
29.
‘‘Mige cittaṃ pasādetvā, lokajeṭṭhaṃ anussariṃ;
Tena cittappasādena, aññe buddhe anussariṃ.
Having gladdened my mind towards the deer, I recollected the Foremost in the World; with that gladdening of the mind, I recollected other Buddhas.
Sau khi làm cho tâm ý trong sạch về con nai, ta đã tưởng niệm đến vị Tối Thắng ở thế gian. Với tâm ý trong sạch ấy, ta đã tưởng niệm đến các vị Phật khác.
30.
30.
30.
‘‘Abbhatītā ca ye buddhā, vattamānā anāgatā;
Evamevaṃ virocanti, migarājāva te tayo.
The Buddhas who have passed, those who are present, and those in the future—those three shine forth in this very way, like a king of deer.
Các vị Phật đã quá vãng, các vị hiện tại, và các vị vị lai; cả ba hạng ấy đều rực rỡ giống như là vua loài nai.
31.
31.
31.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ saññamalabhiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhasaññāyidaṃ phalaṃ.
In the ninety-fourth aeon from this one, when I gained that perception, I have known no woeful state. This is the fruit of the perception of the Buddha.
Kể từ kiếp thứ chín mươi tư, vào lúc ta đã có được tưởng niệm ấy, ta không còn biết đến đường ác. Đây là quả của việc tưởng niệm đến đức Phật.
32.
32.
32.
‘‘Sattavīse ito kappe, eko āsiṃ mahīpati;
Araññasattho nāmena, cakkavattī mahabbalo.
In the twenty-seventh aeon from this one, I was a ruler of the earth, named Araññasattha, a wheel-turning monarch of great power.
Kể từ kiếp thứ hai mươi bảy, ta đã là một vị vua, tên là Araññasattha, một vị Chuyển Luân Vương có đại oai lực.
33.
33.
33.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal powers have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân tích ... (v.v.) ... giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā nimittasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Nimittasaññaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Nimittasaññaka đã nói những câu kệ này.
Nimittasaññakattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The fifth Apadāna of the Elder Nimittasaññaka.
Phẩm truyện Trưởng lão Nimittasaññaka là phẩm thứ năm.