Bản dịch
THA -ap325 — Ký Sự về Trưởng Lão Hāsajanaka
Hāsajanakattheraapadāna
BJT 2837Sau khi nhìn thấy tấm y may từ vải bị quăng bỏ của bậc Đạo Sư được treo ở ngọn cây, tôi đã chắp tay lên và đã nâng tấm y lên cao hơn nữa.
BJT 2838Sau khi nhìn lại từ đàng xa, nụ cười đã sanh khởi đến tôi. Sau khi chắp tay lên, tôi đã làm cho tâm được tịnh tín hơn nữa.
BJT 2839Kể từ khi tôi đã đạt được sự suy tưởng trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về đức Phật.
BJT 2840Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Hāsajanakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3. Hāsajanakattheraapadānaṃ
3. The Apadāna of the Elder Hāsajanaka
3. Thánh tích về Trưởng lão Hāsajanaka (Người Tạo Ra Niềm Vui)
13.
13.
13.
‘‘Dumagge paṃsukūlakaṃ †, laggaṃ disvāna satthuno;
Añjaliṃ paggahetvāna, bhiyyo uccāritaṃ mayā.
Seeing the Teacher's rag-robe clinging to the treetop, having raised my hands in reverence, I exceedingly proclaimed his virtues.
Sau khi nhìn thấy y phấn tảo của bậc Đạo Sư bị vướng ở trên ngọn cây, tôi đã chắp tay và đã thốt lên lời tán dương nhiều hơn nữa.
14.
14.
14.
‘‘Dūrato pana disvāna †, hāso me udapajjatha;
Añjaliṃ paggahetvāna, bhiyyo cittaṃ pasādayiṃ.
Seeing it from afar, joy arose in me. Having raised my hands in reverence, I exceedingly clarified my mind.
Và sau khi nhìn thấy từ xa, niềm vui đã phát sanh đến tôi. Sau khi chắp tay, tôi đã làm cho tâm ý được tịnh tín nhiều hơn nữa.
15.
15.
15.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ saññamalabhiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhasaññāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-one aeons ago, when I obtained that perception, I have known no woeful state since. This is the fruit of the perception of the Buddha.
Cách đây chín mươi mốt kiếp, khi ấy tôi đã có được tưởng niệm kia. Tôi không còn biết đến cảnh giới khổ. Đây là quả báu của tưởng niệm về đức Phật.
16.
16.
16.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, these eight liberations, and the six direct knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích… (v.v.)… lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā hāsajanako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Hāsajanaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Hāsajanaka đã nói những câu kệ này.
Hāsajanakattherassāpadānaṃ tatiyaṃ.
The Third Apadāna of the Elder Hāsajanaka is concluded.
Thánh tích về Trưởng lão Hāsajanaka, câu chuyện thứ ba.