Bản dịch
THA -ap324 — Ký Sự về Trưởng Lão Pulinapūjaka
2 Pulinapūjakattheraapadāna
BJT 2831(Tôi đã nhìn thấy) đấng Nhân Ngưu đang chiếu sáng, trông tợ như cây kakudha đang chói sáng, giống như con bò mộng thuần chủng, tợ như vì sao osadhī đang tỏa rạng.
BJT 2832Tôi đã chắp tay lên và đã đảnh lễ đấng Đạo Sư. Được hoan hỷ với việc làm của bản thân, tôi đã ngợi ca đấng Đạo Sư.
BJT 2833Sau khi nhặt lấy cát vô cùng trong sạch và túm lại bằng vạt váy, tôi đã rải rắc ở con đường đã đi qua của bậc Đại Ẩn Sĩ Vipassī.
BJT 2834Sau đó, với tâm ý trong sạch tôi đã rải xuống một nửa số cát ở chỗ nghỉ ngơi ban ngày của bậc Chúa Tể của loài người như thế ấy.
BJT 2835(Kể từ khi) tôi đã rải xuống số cát trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của cát.
BJT 2836Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pulinapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Pulinapūjaka là phần thứ nhì.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Pulinapūjakattheraapadānaṃ
2. The Apadāna of the Elder Pulinapūjaka
2. Thánh tích về Trưởng lão Pulinapūjaka (Người Cúng Dường Cát)
7.
7.
7.
‘‘Kakudhaṃ vilasantaṃva, nisabhājāniyaṃ yathā;
Osadhiṃva virocantaṃ, obhāsantaṃ narāsabhaṃ.
I saw the bull among men, who was like a gracefully swaying Kakudha tree, like a thoroughbred bull, shining like the morning star, and illuminating.
Giống như cây kakudha đang đong đưa, giống như con bò đực đầu đàn thuần chủng, giống như vì sao mai đang chiếu sáng, (tôi đã nhìn thấy) bậc Ngưu vương trong loài người đang tỏa sáng rực rỡ.
8.
8.
8.
‘‘Añjaliṃ paggahetvāna, avandiṃ satthuno ahaṃ;
Satthāraṃ parivaṇṇesiṃ, sakakammena tosayiṃ †.
Having raised my hands in reverence, I paid homage to the Teacher. I praised the Teacher, who is content with his own kamma.
Tôi đã chắp tay, đảnh lễ bậc Đạo Sư. Tôi đã tán dương bậc Đạo Sư, và với hành động của mình, tôi đã làm Ngài hoan hỷ.
9.
9.
9.
‘‘Susuddhaṃ pulinaṃ gayha, gatamagge samokiriṃ;
Ucchaṅgena gahetvāna, vipassissa mahesino.
Taking very pure sand, I scattered it on the path he walked; taking it in my lap, I scattered it for the great seer Vipassī.
Sau khi lấy cát thật trong sạch, tôi đã rải lên con đường đã đi qua. Sau khi lấy bằng vạt áo, (tôi đã rải) cho đấng Đại ẩn sĩ Vipassī.
10.
10.
10.
‘‘Tato upaḍḍhapulinaṃ, vippasannena cetasā;
Divāvihāre osiñciṃ, dvipadindassa tādino.
Then, with half the sand, with a confident mind, I sprinkled it in the daytime dwelling of the Tādī, the lord of bipeds.
Sau đó, với tâm ý trong sáng, tôi đã rải một nửa số cát ở nơi nghỉ ban ngày của bậc Tādī, đấng Tối tôn của loài hai chân.
11.
11.
11.
‘‘Ekanavutito kappe, pulinaṃ yamasiñcahaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, pulinassa idaṃ phalaṃ.
Ninety-one aeons ago, when I sprinkled that sand, I have known no woeful state since. This is the fruit of the sand offering.
Cách đây chín mươi mốt kiếp, tôi đã rải cát khi ấy. Tôi không còn biết đến cảnh giới khổ. Đây là quả báu của việc (cúng dường) cát.
12.
12.
12.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, these eight liberations, and the six direct knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích… (v.v.)… lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā pulinapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Pulinapūjaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Pulinapūjaka đã nói những câu kệ này.
Pulinapūjakattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The Second Apadāna of the Elder Pulinapūjaka is concluded.
Thánh tích về Trưởng lão Pulinapūjaka, câu chuyện thứ hai.