Bản dịch
THA -ap323 — Ký Sự về Trưởng Lão Ummāpupphiya
1 Umāpupphiyattheraapadāna
BJT 2825Tôi đã nhìn thấy đấng Tối Thượng Nhân, bậc không bị đánh bại Siddhattha đã được định tĩnh, đã được đạt đến, và đã nhập vào thiền định.
BJT 2826Tôi đã cầm lấy bông hoa ummā và đã dâng lên đức Phật. Tất cả các bông hoa có đầu quay về một hướng, có cuống hoa ở phía trên, có miệng hoa ở phía dưới.
BJT 2827Trong khi ngự ở trên không trung, chúng có nhiều màu sắc tợ như chiếc thảm bông hoa. Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm, tôi đã sanh lên cõi trời Đẩu Suất.
BJT 2828(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2829Trước đây năm mươi lăm kiếp, tôi đã vị lãnh chúa độc nhất tên Samantacchadana, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2830Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ummāpupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Umāpupphiyattheraapadānaṃ
1. The Apadāna of the Elder Umāpupphiya
1. Thánh tích của trưởng lão Umāpupphiya
1.
1.
1.
‘‘Samāhitaṃ samāpannaṃ, siddhatthamaparājitaṃ;
Samādhinā upaviṭṭhaṃ, addasāhaṃ naruttamaṃ.
I saw Siddhattha, the highest of men, composed, having attained absorption, unconquered, and seated in concentration.
Tôi đã nhìn thấy đức Siddhattha, bậc Tối thượng giữa loài người, vị đã được định tĩnh, đã nhập định, không bị ai chinh phục, đang ngồi trong thiền định.
2.
2.
2.
‘‘Umāpupphaṃ gahetvāna, buddhassa abhiropayiṃ;
Sabbapupphā ekasīsā, uddhaṃvaṇṭā adhomukhā.
Taking Umā flowers, I offered them to the Buddha. All the flowers formed a single canopy, with stalks pointing upwards and faces downwards.
Sau khi đã lấy đóa hoa umā, tôi đã dâng cúng lên đức Phật. Tất cả các đóa hoa có cùng một đầu, cuống hướng lên trên, mặt hoa hướng xuống dưới.
3.
3.
3.
‘‘Sucittā viya tiṭṭhante, ākāse pupphasantharā;
Tena cittappasādena, tusitaṃ upapajjahaṃ.
As if beautifully decorated, a spread of flowers stood in the sky. Through that confidence of mind, I was reborn in the Tusita heaven.
Chúng đứng yên giống như được vẽ một cách khéo léo, giống như tấm thảm hoa ở trên không trung. Do nhờ sự hoan hỷ của tâm ấy, tôi đã sanh lên cõi trời Tusita.
4.
4.
4.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ pupphamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons ago, when I offered that flower in worship, I have known no woeful state since. This is the fruit of worshipping the Buddha.
Kể từ đại kiếp thứ chín mươi tư tính từ đây, khi tôi đã cúng dường đóa hoa, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đến đức Phật.
5.
5.
5.
‘‘Pañcapaññāsito kappe, eko āsiṃ mahīpati;
Samantachadano nāma, cakkavattī mahabbalo.
Fifty-five aeons ago, I was a king, a wheel-turning monarch of great power named Samantachadana.
Vào đại kiếp thứ năm mươi lăm tính từ đây, tôi đã là một vị vua, tên là Samantachadana, một vị Chuyển Luân vương có đại oai lực.
6.
6.
6.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
The four analytical knowledges, these eight liberations, and the six direct knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích, tám giải thoát này, và sáu thắng trí đã được tôi chứng ngộ. Lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā umāpupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Umāpupphiya spoke these verses.
Như vậy, thật vậy, trưởng lão Umāpupphiya đã nói những câu kệ này.
Umāpupphiyattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The First Apadāna of the Elder Umāpupphiya is concluded.
Thánh tích của trưởng lão Umāpupphiya, phần thứ nhất.