Bản dịch
THA -ap322 — Ký Sự về Trưởng Lão Kumudamāliya
Kumudamāliyattheraapadāna
BJT 2821(Tôi đã nhìn thấy) đấng Đại Hùng Vipassī, vị Anh Hùng ưu tú, quý cao, bậc Đại Ẩn Sĩ có sự chinh phục, tợ như con sư tử đã được sanh ra cao quý.
BJT 2822Khi bậc thọ nhận các vật hiến cúng đang bước đi ở đường lộ, tôi đã cầm lấy tràng hoa kumuda và đã rải rắc đến đức Phật tối thượng.
BJT 2823(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2824Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kumudamāliyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kumudamāliya là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
Vị dâng cúng sự bảo vệ, vị dâng cúng vật thực, vị có sự suy tưởng về đức Phật đã đi qua, vị liên quan đến đóa hoa sen, vị có chỗ ngồi bằng bông hoa, vị ca ngợi, vị có sự suy tưởng về âm thanh, ba loại hào quang, vị có hoa kandali, vị có hoa kumuda, (tổng cộng) có năm mươi bảy câu kệ.
Phẩm Ārakkhadāyaka là phẩm thứ ba mươi hai.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Kumudamāliyattheraapadānaṃ
10. The Apadāna of the Elder Kumudamāliya
10. Thánh tích của trưởng lão Kumudamāliya
54.
54.
54.
‘‘Usabhaṃ pavaraṃ vīraṃ, mahesiṃ vijitāvinaṃ;
Vipassinaṃ mahāvīraṃ, abhijātaṃva kesariṃ.
The bull, the excellent, the hero, the great seer who has conquered; the great hero Vipassī, noble like a lion.
Bậc Ngưu vương, bậc Tối thượng, bậc Anh hùng, bậc Đại ẩn sĩ, bậc đã chiến thắng, đức Vipassī, bậc Đại Anh hùng, giống như con sư tử sanh thuộc dòng dõi cao quý.
55.
55.
55.
‘‘Rathiyaṃ paṭipajjantaṃ, āhutīnaṃ paṭiggahaṃ;
Gahetvā kumudaṃ mālaṃ, buddhaseṭṭhaṃ samokiriṃ.
Seeing Him walking along the street, one worthy of receiving offerings, I took a garland of kumuda flowers and scattered it over the Supreme Buddha.
Vị đang đi trên đường phố, bậc xứng đáng thọ nhận các vật cúng dường, sau khi đã lấy vòng hoa kumuda, tôi đã rải lên trên bậc Tối thắng giữa các đức Phật.
56.
56.
56.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ pupphamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-one aeons ago, when I worshipped with that flower, I have not known a woeful state since. This is the fruit of worshipping the Buddha.
Kể từ đại kiếp thứ chín mươi mốt tính từ đây, khi tôi đã cúng dường đóa hoa, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đến đức Phật.
57.
57.
57.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā kumudamāliyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed, the venerable elder Kumudamāliya spoke these verses.
Như vậy, thật vậy, trưởng lão Kumudamāliya đã nói những câu kệ này.
Kumudamāliyattherassāpadānaṃ dasamaṃ.
The Tenth Apadāna of the Elder Kumudamāliya.
Thánh tích của trưởng lão Kumudamāliya, phần thứ mười.
The Ārakkhadāyaka Chapter, the thirty-second, is concluded.
Phẩm Ārakkhadāyaka, phẩm thứ ba mươi hai.
Tassuddānaṃ –
The summary thereof:
Phần tóm lược của phẩm ấy:
Ārakkhado bhojanado, gatasaññī padumiyo;
Pupphāsanī santhaviko, saddasaññī tiraṃsiyo;
Kandaliko kumudī ca, sattapaññāsa gāthakāti.
Ārakkhada, Bhojanada, Gatasaññī, Padumiya, Pupphāsanī, Santhavika, Saddasaññī, Tiraṃsiya, Kandalika, and Kumudī; the verses are fifty-seven.
Ārakkhada, Bhojanada, Gatasaññī, Padumiya, Pupphāsanī, Santhavika, Saddasaññī, Tiraṃsiya, Kandalika, và Kumudī. Có năm mươi bảy câu kệ.