Bản dịch
THA -ap320 — Ký Sự về Trưởng Lão Tiraṃsiya
Tiraṁsiyattheraapadāna
BJT 2806(Tôi đã nhìn thấy đức Phật) Siddhattha đang chiếu sáng tất cả các phương ở trong vùng đồi núi, tợ như con sư tử đã được sanh ra cao quý, tợ như khối lửa ở ngọn núi.
BJT 2807Sau khi nhìn thấy ánh sáng của đức Phật, ánh sáng của mặt trời, và tương tợ như thế ấy ánh sáng của mặt trăng, niềm hạnh phúc đã sanh khởi đến tôi.
BJT 2808Sau khi nhìn thấy ba loại ánh sáng, tôi đã khoác tấm da dê một bên vai và đã ngợi ca đức Phật, đấng Lãnh Đạo Thế Gian, bậc Tối Thượng của các vị Thinh Văn.
BJT 2809Bởi vì ở thế gian có ba nguồn ánh sáng xua đuổi bóng tối ở trên đời là mặt trăng, mặt trời, và đức Phật đấng Lãnh Đạo Thế Gian.
BJT 2810Tôi đã trình bày ví dụ so sánh và đã tán dương bậc Đại Hiền Trí. Sau khi tán dương vẻ đẹp của đức Phật, tôi đã sướng vui ở cõi trời một kiếp.
BJT 2811Kể từ khi tôi đã tán dương đức Phật trước đây 94 kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc tán dương.
BJT 2812Trước đây 61 kiếp, tôi đã là vị độc nhất tên Ñāṇadhara, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2813Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tiraṁsiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Tiraṁsiya là phần thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Tiraṃsiyattheraapadānaṃ
8. The Apadāna of the Elder Tiraṃsiya
8. Thánh tích Trưởng lão Tiraṃsiya
39.
39.
39.
‘‘Kesariṃ abhijātaṃva, aggikkhandhaṃva pabbate;
Obhāsentaṃ disā sabbā †, siddhatthaṃ pabbatantare.
Like a noble lion, like a mass of fire on a mountain, illuminating all directions, I saw Siddhattha in a mountain gorge.
“(Tôi đã thấy) đức Phật Siddhattha ở giữa khe núi, Ngài chiếu sáng khắp mọi phương, giống như con sư tử chúa dòng dõi cao quý, giống như khối lửa lớn trên ngọn núi.”
40.
40.
40.
‘‘Sūriyassa ca ālokaṃ, candālokaṃ tatheva ca;
Buddhālokañca disvāna, vitti me udapajjatha.
Having seen the light of the sun, and likewise the light of the moon, and the light of the Buddha, joy arose in me.
“Sau khi nhìn thấy ánh sáng của mặt trời, và cũng thế, ánh sáng của mặt trăng, và ánh sáng của đức Phật, sự hỷ lạc đã phát sanh nơi tôi.”
41.
41.
41.
‘‘Tayo āloke disvāna, sambuddhaṃ † sāvakuttamaṃ;
Ekaṃsaṃ ajinaṃ katvā, santhaviṃ lokanāyakaṃ.
Having seen the three lights and the Fully Enlightened One, supreme among disciples, I placed my antelope-skin robe over one shoulder and praised the Leader of the World.
“Sau khi nhìn thấy ba loại ánh sáng, (và) đức Chánh Đẳng Giác, bậc Tối Thượng của các Thinh Văn, tôi đã vắt tấm da thú đen trên một bên vai và tán thán đấng Lãnh Đạo thế gian.”
42.
42.
42.
‘‘Tayo hi ālokakarā, loke lokatamonudā;
Cando ca sūriyo cāpi, buddho ca lokanāyako.
Truly, there are three light-makers in the world, dispellers of the world's darkness: the moon, the sun, and the Buddha, the Leader of the World.
“Quả thật, trong thế gian có ba vật tạo ra ánh sáng, xua tan bóng tối của thế gian: đó là mặt trăng, và cả mặt trời, và đức Phật, bậc Lãnh Đạo thế gian.”
43.
43.
43.
‘‘Opammaṃ upadassetvā, kittito me mahāmuni;
Buddhassa vaṇṇaṃ kittetvā, kappaṃ saggamhi modahaṃ.
Having presented a simile, the Great Sage was praised by me; having extolled the Buddha's virtues, I rejoiced in the heavenly world for an aeon.
“Sau khi trình bày ví dụ, bậc Đại Mâu Ni đã được tôi tán thán. Do đã tán thán phẩm hạnh của đức Phật, tôi đã hoan hỷ ở cõi trời suốt một kiếp.”
44.
44.
44.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ buddhamabhikittayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, kittanāya idaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons ago, when I highly extolled the Buddha, I have not known a woeful state since; this is the fruit of that extolling.
“Cách đây chín mươi bốn kiếp, tôi đã tán thán đức Phật; kể từ đó, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc tán thán.”
45.
45.
45.
‘‘Ekasaṭṭhimhito kappe, eko ñāṇadharo ahu;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Sixty-one aeons from now, there was one named Ñāṇadhara, a wheel-turning monarch endowed with the seven treasures and of great power.
“Cách đây sáu mươi mốt kiếp, đã có một vị (vua) tên là Ñāṇadhara, vị ấy là Chuyển Luân Vương có đại oai lực, được trang bị bảy báu vật.”
46.
46.
46.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... tôi đã thực hành giáo huấn của đức Phật.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā tiraṃsiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed, the venerable elder Tiraṃsiya spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Tiraṃsiya đã nói những câu kệ này.
Tiraṃsiyattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The Eighth Apadāna of the Elder Tiraṃsiya.
Thánh tích của Trưởng lão Tiraṃsiya, chương thứ tám.