Bản dịch
THA -ap319 — Ký Sự về Trưởng Lão Saddasaññaka
Saddasaññakattheraapadāna
BJT 2801Trong khi thuyết giảng về vị thế Bất Tử, đấng Đại Hùng có vóc dáng tốt đẹp, được tháp tùng bởi các bậc Thinh Văn, cư ngụ ở căn nhà tối thượng.
BJT 2802Bằng lời nói ngọt ngào ấy, Ngài (đã) thu hút đám đông dân chúng. Lời giảng đã vang vang và bao quát ở chư Thiên và nhân loại.
BJT 2803Sau khi lắng nghe âm thanh vang vang của bậc Đại Ẩn Sĩ Siddhattha, tôi đã làm cho tâm được tịnh tín ở âm thanh và tôi đã đảnh lễ đấng Lãnh Đạo Thế Gian.
BJT 2804Kể từ khi tôi đã đạt được sự suy tưởng ấy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về đức Phật.
BJT 2805Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Saddasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Saddasaññaka là phần thứ bảy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Saddasaññakattheraapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Saddasaññaka
7. Thánh tích Trưởng lão Saddasaññaka
34.
34.
34.
‘‘Sudassano mahāvīro, deseti amataṃ padaṃ;
Parivuto sāvakehi, vasati gharamuttame.
The beautiful one, the great hero, teaches the deathless state; surrounded by disciples, He dwells in an excellent abode.
“Bậc Đại Dũng Sudassana, được các vị Thinh Văn vây quanh, thuyết giảng về trạng thái bất tử. Ngài trú ngụ trong ngôi tịnh xá cao quý.”
35.
35.
35.
‘‘Tāya vācāya madhurāya, saṅgaṇhāti † mahājanaṃ;
Ghoso ca vipulo āsi, āsīso † devamānuse.
With that sweet speech, He gathers the great multitude; a great sound arose, and there was aspiration among gods and humans.
“Với lời nói ngọt ngào ấy, Ngài nhiếp phục đại chúng. Và âm thanh (pháp) đã vang rộng, và đã có sự mong mỏi (lắng nghe) ở chư Thiên và nhân loại.”
36.
36.
36.
‘‘Nigghosasaddaṃ sutvāna, siddhatthassa mahesino;
Sadde cittaṃ pasādetvā, avandiṃ lokanāyakaṃ.
Having heard the resounding sound of the great sage Siddhattha, and having gladdened my mind at the sound, I paid homage to the Leader of the World.
“Sau khi nghe được âm thanh vang dội của đức Phật Siddhattha, bậc Đại Sĩ, tôi đã làm cho tâm tịnh tín nơi âm thanh ấy và đã đảnh lễ đấng Lãnh Đạo thế gian.”
37.
37.
37.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ saññamalabhiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhasaññāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons ago, when I gained that perception, I have not known a woeful state since; this is the fruit of the perception of the Buddha.
“Cách đây chín mươi bốn kiếp, vào lúc ấy tôi đã có được tưởng (về đức Phật); kể từ đó, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của tưởng về đức Phật.”
38.
38.
38.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... tôi đã thực hành giáo huấn của đức Phật.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā saddasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed, the venerable elder Saddasaññaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Saddasaññaka đã nói những câu kệ này.
Saddasaññakattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The Seventh Apadāna of the Elder Saddasaññaka.
Thánh tích của Trưởng lão Saddasaññaka, chương thứ bảy.