Bản dịch
THA -ap32 — Ký Sự về Trưởng Lão Khomadāyaka
Khomadāyakattheraapadāna
BJT 998Lúc bấy giờ, tôi đã là người thương buôn ở thành phố Bandhumatī. Chính nhờ thế, tôi cấp dưỡng người vợ và gieo trồng sự thành tựu về nhân lành.
BJT 999Trong khi bậc Đại Ẩn Sĩ Vipassī đang đi ở trên đường, tôi đã dâng cúng đến bậc Đạo Sư một tấm vải sợi lanh nhằm mục đích hành thiện.
BJT 1000Kể từ khi tôi đã dâng cúng tấm vải sợi lanh trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng tấm vải sợi lanh.
BJT 1001Trước đây hai mươi bảy kiếp, tôi đã là Sindhavasandana, vị chúa tể độc nhất ở bốn châu lục, được thành tựu bảy loại báu vật.
BJT 1002Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Khomadāyaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Phần Tóm Lược:
Vị Subhūti, vị Upavāna, vị có sự nương nhờ, vị gìn giữ giới, vị ngợi ca về vật thực, vị (cúng dường) khói hương, vị (dâng cúng) cát, cùng với vị Uttariya, vị có sự chắp tay, và vị dâng cúng tấm vải sợi lanh, chính là mười (ký sự) thuộc phần thứ ba. Một trăm tám mươi lăm câu kệ đã được nói lên và tất cả đã được gộp chung lại.
Phẩm Subhūti là phẩm thứ ba.
(Tụng phẩm thứ tư).
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Khomadāyakattheraapadānaṃ
10. The Apadāna of the Elder Khomadāyaka
10. Thánh nhân ký sự về trưởng lão Khomadāyaka
184.
184.
184.
‘‘Nagare bandhumatiyā, ahosiṃ vāṇijo tadā;
Teneva dāraṃ posemi, ropemi bījasampadaṃ.
In the city named Bandhumatī, I was a merchant at that time. By that very trade, I nourished my wife and children; I planted the perfection of the seed of merit.
Khi ấy, ở tại thành Bandhumatī, tôi đã là người thương buôn. Do phương tiện ấy, tôi nuôi dưỡng vợ con, tôi gieo trồng hạt giống của sự thành tựu.
185.
185.
185.
‘‘Rathiyaṃ paṭipannassa, vipassissa mahesino;
Ekaṃ khomaṃ mayā dinnaṃ, kusalatthāya satthuno.
To the great sage Vipassī, the Teacher, who was proceeding on the main road, one linen cloth was given by me for the sake of merit.
Đến bậc Đại ẩn sĩ Vipassī, bậc Đạo Sư đang đi trên đường phố, một tấm vải lanh đã được tôi dâng cúng vì mục đích thiện lành.
186.
186.
186.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ khomamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, khomadānassidaṃ phalaṃ.
Ninety-one aeons ago, when I gave that linen cloth, since then I have not known a woeful state. This is the fruit of the gift of linen.
Kể từ kiếp thứ chín mươi mốt tính từ đây, khi ấy tôi đã dâng cúng tấm vải lanh nào, (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báo của việc cúng dường vải lanh.
187.
187.
187.
‘‘Sattarase † ito kappe, eko sindhavasandhano;
Sattaratanasampanno, catudīpamhi issaro.
Seventeen aeons ago, I was a universal monarch named Sindhavasandhana, endowed with the seven treasures and sovereign over the four continents.
Vào kiếp thứ mười bảy tính từ đây, tôi đã là một vị (vua) tên Sindhavasandhana, bậc Chuyển Luân Vương thành tựu bảy báu vật, là đấng chúa tể ở bốn châu thiên hạ.
188.
188.
188.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, and these eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích, tám giải thoát này, và sáu thắng trí đã được chứng ngộ. Lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā khomadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Khomadāyaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Khomadāyaka đã nói những câu kệ này.
Khomadāyakattherassāpadānaṃ dasamaṃ.
The tenth Apadāna of the Elder Khomadāyaka is concluded.
Thánh nhân ký sự về trưởng lão Khomadāyaka, thiên thứ mười.
Tassuddānaṃ –
The summary is:
Tóm tắt của phẩm đó là —
Susūti upavāno ca, saraṇo sīlagāhako;
Annasaṃsāvako khomadāyī ca, daseva tatiye gaṇe;
Subhūti, Upavāṇa, Samuṇa, Sīlavāhaka, Annasaṃsāvaka, Dhūpa, Puḷina, Uttina, Añjasī, and Khomadāyaka—these ten are in the third group.
Subhūti, và Upavāṇa, Saraṇa, Sīlagāhaka, Annasaṃsāvaka, và Khomadāyī; có mười vị ở trong nhóm thứ ba.
Añjalī khomadāyī ca, daseva tatiye gaṇe;
Pañcālīsītisataṃ vuttā, gāthāyo sabbapiṇḍitā.
One hundred and eighty-five verses in total have been spoken.
Añjalī và Khomadāyī; có mười vị ở trong nhóm thứ ba. Tổng cộng tất cả các câu kệ được nói đến là một trăm tám mươi lăm.
The Subhūtivagga, the third chapter, is concluded.
Phẩm Subhūti, phẩm thứ ba.
Catutthabhāṇavāraṃ.
The Fourth Recitation Section is finished.
Phần tụng đọc thứ tư.