Bản dịch
THA -ap31 — Ký Sự về Trưởng Lão Ekañjalika
Ekañjalikattheraapadāna
BJT 994(Tôi đã nhìn thấy) bậc Toàn Giác Vipassī có màu da vàng chói, đấng Xa Phu cao quý, vị Anh Hùng của nhân loại, đấng Hướng Đạo đang đi ở khu phố chợ.
BJT 995Sau khi nhìn thấy vị Huấn Luyện Viên cho người chưa được huấn luyện, bậc Đại Hùng Biện, đấng Đại Trí như thế ấy, được tịnh tín, tôi đã chắp tay lại với tâm ý vui mừng.
BJT 996Kể từ khi tôi đã thực hiện việc chắp tay ấy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc chắp tay.
BJT 997Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekañjalikađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ekañjalika là phần thứ chín.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Ekañjalikattheraapadānaṃ
9. The Apadāna of the Elder Ekañjalika
9. Thiên A-hàm-đà-na về Trưởng lão Ekañjalika
180.
180.
180.
‘‘Suvaṇṇavaṇṇaṃ sambuddhaṃ, gacchantaṃ antarāpaṇe;
Vipassiṃ satthavāhaggaṃ, naravaraṃ vināyakaṃ.
The golden-hued Fully Enlightened One, Vipassī, walking in the marketplace, the foremost of caravan leaders, the best of men, the guide.
Đức Chánh Đẳng Giác, có màu sắc như vàng ròng, đang đi giữa khu chợ, là đức Vipassī, bậc Trưởng đoàn tối thượng, bậc Tối Thắng trong loài người, bậc Dẫn đường.
181.
181.
181.
‘‘Adantadamanaṃ tādiṃ, mahāvādiṃ mahāmatiṃ;
Disvā pasanno sumano, ekañjalimakāsahaṃ.
Seeing him—the tamer of the untamed, the steadfast one, of great doctrine, of great wisdom—with a serene and joyful mind, I made a single gesture of reverence.
Bậc Điều ngự những ai chưa được điều ngự, bậc Như Thị, bậc có lời nói vĩ đại, bậc có trí tuệ vĩ đại; sau khi nhìn thấy ngài, với tâm trong sạch và hoan hỷ, tôi đã thực hiện một lần chắp tay.
182.
182.
182.
‘‘Ekanavutito kappe, yamañjaliṃ kariṃ † tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, añjalissa idaṃ phalaṃ.
Ninety-one aeons ago, when I made that gesture of reverence, since then I have not known a bad destination; this is the fruit of that gesture of reverence.
Kể từ kiếp thứ chín mươi mốt tính từ nay, khi tôi đã thực hiện việc chắp tay vào lúc ấy, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc chắp tay.
183.
183.
183.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, and these eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được tôi chứng ngộ. Giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā ekañjaliko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Ekañjalika spoke these verses.
Như vậy, Đại đức Trưởng lão Ekañjalika đã nói lên những câu kệ này.
Ekañjalikattherassāpadānaṃ navamaṃ.
The ninth Apadāna of the Elder Ekañjalika is concluded.
Thiên A-hàm-đà-na thứ chín về Trưởng lão Ekañjalika.