Bản dịch
THA -ap317 — Ký Sự về Trưởng Lão Pupphāsanadāyaka
Pupphāsanadāyakattheraapadāna
BJT 2787Đấng Toàn Giác Siddhattha, bậc không bị đánh bại, có màu da vàng chói tợ như mặt trời có trăm tia sáng, đang đi ở không xa.
BJT 2788Tôi đã đi ra tiếp đón và đã đưa Ngài đi vào khu ẩn cư. Với tâm ý trong sạch, tôi đã dâng cúng chỗ ngồi bằng bông hoa.
BJT 2789Khi ấy, tràn đầy niềm phấn khởi tôi đã chắp tay lên. Sau khi làm cho tâm được tịnh tín ở đức Phật, tôi đã ước nguyện về nghiệp ấy rằng:
BJT 2790“Có phước thiện nào đã được tôi thực hiện ở đấng Tự Chủ bậc không bị đánh bại, do nhờ tất cả (các) thiện nghiệp ấy, mong rằng tôi được vô nhiễm ở trong Giáo Pháp.”
BJT 2791Kể từ khi tôi đã dâng cúng chỗ ngồi bằng bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của chỗ ngồi bằng bông hoa.
BJT 2792Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pupphāsanadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Pupphāsanadāyakattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Pupphāsanadāyaka
5. Thánh tích của Trưởng lão Pupphāsanadāyaka
20.
20.
20.
‘‘Suvaṇṇavaṇṇaṃ sambuddhaṃ, pītaraṃsiṃva † bhāṇumaṃ;
Avidūrena gacchantaṃ, siddhatthaṃ aparājitaṃ.
I saw the Perfectly Enlightened One, Siddhattha, the unconquered, of golden complexion, radiant like the yellow-rayed sun, going not far away.
“(Tôi đã thấy) đấng Chánh Đẳng Giác Siddhattha, bậc Bất Bại, có màu da vàng ròng, rực rỡ như mặt trời có những tia sáng vàng, đang đi ở nơi không xa.
21.
21.
21.
‘‘Tassa paccuggamitvāna, pavesetvāna assamaṃ;
Pupphāsanaṃ mayā dinnaṃ, vippasannena cetasā.
Having gone forth to meet him and having led him into the hermitage, a flower-seat was given by me with a very serene mind.
“Sau khi đi ra đón rước Ngài, sau khi đã mời Ngài vào tịnh xá, tọa cụ bằng hoa đã được tôi dâng cúng với tâm ý vô cùng trong sạch.
22.
22.
22.
‘‘Añjaliṃ paggahetvāna, vedajāto tadā ahaṃ;
Buddhe cittaṃ pasādetvā, taṃ kammaṃ pariṇāmayiṃ.
Having raised my hands in reverence, with joy arisen, I then, having made my mind serene towards the Buddha, dedicated that kamma.
“Khi ấy, tôi sanh tâm hoan hỷ, sau khi chắp tay lên, làm cho tâm ý trong sạch nơi đức Phật, tôi đã hồi hướng nghiệp ấy.
23.
23.
23.
‘‘Yaṃ me atthi kataṃ puññaṃ, sayambhumhaparājite;
Sabbena tena kusalena, vimalo homi sāsane.
‘Whatever merit has been made by me for the Self-Existent, the Unconquered One, by all that wholesome action, may I be stainless in the Teaching.’ Thus I dedicated it.
“Phước báu nào đã được tôi thực hiện nơi đấng Tự Tại, bậc Bất Bại, do tất cả thiện nghiệp ấy, nguyện cho tôi được không còn cấu uế ở trong giáo pháp.
24.
24.
24.
‘‘Catunnavutito kappe, pupphāsanamadaṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, pupphāsanassidaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons ago from this one, I then gave a flower-seat. I do not know a woeful state; this is the fruit of the flower-seat.
“Kể từ kiếp thứ chín mươi bốn, khi ấy tôi đã dâng cúng tọa cụ bằng hoa; tôi không hề biết đến khổ cảnh, đây là quả báu của tọa cụ bằng hoa.
25.
25.
25.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích ... (đã được chứng ngộ), giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā pupphāsanadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed, the venerable Elder Pupphāsanadāyaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Pupphāsanadāyaka đã nói những câu kệ này.
Pupphāsanadāyakattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The Fifth Apadāna of the Elder Pupphāsanadāyaka.
Thánh tích của Trưởng lão Pupphāsanadāyaka, câu chuyện thứ năm.