Bản dịch
THA -ap316 — Ký Sự về Trưởng Lão Sattapadumiya
Sattapadumiyattheraapadāna
BJT 2781Tôi là vị Bà-la-môn tên Nesāda sống ở bờ sông. Tôi đã quét dọn khu ẩn cư bằng những bông hoa (sen) có trăm cánh.
BJT 2782Sau khi nhìn thấy bậc Toàn Giác, đấng Lãnh Đạo Thế Gian Siddhattha có màu da vàng chói, đang di chuyển qua khu rừng, niềm vui đã sanh khởi đến tôi.
BJT 2783Sau khi đi ra tiếp đón bậc Toàn Giác, đấng Trưởng Thượng của thế gian, bậc Nhân Ngưu, tôi đã rước (Ngài) về khu ẩn cư và đã rải rắc (đến Ngài) với những đóa hoa sen hạng nhất.
BJT 2784(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2785Trước đây bảy mươi ba kiếp, bốn vị (cùng tên) Pādapāvara đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2786Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sattapadumiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Sattapadumiyattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of the Elder Sattapadumiya
4. Thánh tích của Trưởng lão Sattapadumiya
14.
14.
14.
‘‘Nadīkūle vasāmahaṃ, nesādo nāma brāhmaṇo;
Satapattehi pupphehi, sammajjitvāna assamaṃ.
As a brahmin named Nesāda, I dwelt on the riverbank, having swept the hermitage with lotus flowers.
“Tôi là một vị Bà-la-môn tên Nesāda, sống ở bên bờ sông. Sau khi đã quét dọn tịnh xá bằng những bông hoa sen trăm cánh.
15.
15.
15.
‘‘Suvaṇṇavaṇṇaṃ sambuddhaṃ, siddhatthaṃ lokanāyakaṃ;
Disvā nabhena † gacchantaṃ, hāso me udapajjatha.
Having seen the Perfectly Enlightened One, Siddhattha, the leader of the world, of golden complexion, going through the sky, joy arose in me.
“Thấy đấng Chánh Đẳng Giác Siddhattha, bậc Lãnh Đạo thế gian, có màu da vàng ròng, đang đi trên hư không, niềm hân hoan đã khởi sanh đến tôi.
16.
16.
16.
‘‘Paccuggantvāna sambuddhaṃ, lokajeṭṭhaṃ narāsabhaṃ;
Assamaṃ atināmetvā, jalajaggehi okiriṃ.
Having gone forth to meet the Perfectly Enlightened One, the foremost in the world, the bull among men, and having led him to the hermitage, I scattered excellent lotuses.
“Sau khi đi ra đón rước đấng Chánh Đẳng Giác, bậc Tối Thắng trong thế gian, bậc Ngưu Vương trong loài người, sau khi đã dẫn Ngài vào tịnh xá, tôi đã rải lên những bông hoa sen tốt nhất.
17.
17.
17.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons ago from this one, when I offered up that flower, I have known no woeful state since then; this is the fruit of worshiping the Buddha with flowers.
“Kể từ kiếp thứ chín mươi bốn, khi tôi đã dâng cúng đóa hoa ấy; tôi không hề biết đến khổ cảnh, đây là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
18.
18.
18.
‘‘Ito te sattame kappe, caturo pādapāvarā;
Sattaratanasampannā, cakkavattī mahabbalā.
In the seventh aeon from this one, there were four wheel-turning monarchs of great strength named Pādapāvara, endowed with the seven treasures.
“Kể từ kiếp này, vào kiếp thứ bảy, đã có bốn vị vua tên Pādapāvara, là các bậc Chuyển Luân Vương có đại oai lực, đầy đủ bảy báu vật.
19.
19.
19.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích ... (đã được chứng ngộ), giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā sattapadumiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed, the venerable Elder Sattapadumiya spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Sattapadumiya đã nói những câu kệ này.
Sattapadumiyattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The Fourth Apadāna of the Elder Sattapadumiya.
Thánh tích của Trưởng lão Sattapadumiya, câu chuyện thứ tư.